Sinh học 10
Sinh họcLớp 10Phần 7. Chương VI. Sinh học vi sinh vật

Bài 21. Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng nội dung trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật.
  • Phân tích bằng chứng, nêu điều kiện và kiểm tra kết luận.

Bài giảng

Bản chất và cơ chế

Vi sinh vật tổng hợp và phân giải chất nhờ enzyme; khả năng lên men, hô hấp và sử dụng cơ chất khác nhau giữa loài. Sinh trưởng quần thể là tăng số lượng tế bào. Với phân đôi, không chết và thời gian thế hệ g không đổi: N=N₀×2^(t/g). Chỉ dùng công thức trong pha tăng trưởng lũy thừa có điều kiện phù hợp.

Vận dụng và giới hạn kết luận

Nuôi không liên tục thường có pha tiềm phát, lũy thừa, cân bằng và suy vong. Pha cân bằng không có nghĩa mọi tế bào dừng trao đổi chất: số sinh ra và chết có thể gần bằng nhau. Nhiệt độ, pH, độ ẩm, áp suất thẩm thấu và chất kháng khuẩn tác động khác nhau. Kháng sinh không phải thuốc diệt mọi vi sinh vật, không dùng cho virus; không đưa hướng dẫn dùng thuốc cá nhân.

Ghi nhớ

Vi sinh vật tổng hợp và phân giải chất nhờ enzyme; khả năng lên men, hô hấp và sử dụng cơ chất khác nhau giữa loài.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Sinh trưởng quần thể vi khuẩn thường được hiểu là gì?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Pha tăng số lượng nhanh theo hàm mũ?

  3. Câu 3Mức 3Trả lời ngắn

    N₀=100, g=20 phút, t=60 phút; giả sử không chết và còn pha lũy thừa. N bằng bao nhiêu?

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Pha cân bằng nghĩa là không tế bào nào sinh hoặc chết.

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp các pha thường gặp trong nuôi không liên tục.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Suy vong
    2. 2Lũy thừa
    3. 3Tiềm phát
    4. 4Cân bằng
  6. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Ghép tác động với nguyên lí.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 7Mức 4Tự luận

    Vì sao không thể ngoại suy N=N₀×2^(t/g) vô hạn trong bình kín?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Hai môi trường có cùng số tế bào cuối nhưng một môi trường nhiều tế bào chết hơn. Có kết luận tốc độ phân chia giống nhau không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay