Trong từ “bag”, chữ a đứng ở vị trí nào?
- A.Ở giữa b và g
- B.Ở đầu từ
- C.Ở cuối từ
Bag gồm b-a-g nên a đứng ở giữa.
489.070 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Trong từ “bag”, chữ a đứng ở vị trí nào?
Bag gồm b-a-g nên a đứng ở giữa.
Một nhãn bị thiếu chữ đầu: “_pple”. Sau khi sửa đúng, nhãn này có bao nhiêu chữ p?
Nhãn đúng là apple, gồm hai chữ p đứng liền nhau.
Đọc: “This is my bag.” Người nói đang giới thiệu đồ vật nào?
Từ bag trong câu cho biết người nói đang giới thiệu cái túi.
Đọc: “This is my bag. This is my hat.” Câu nào giới thiệu cái mũ?
Câu có từ hat là câu giới thiệu cái mũ.
Em xếp ba món theo thứ tự: lon, túi, mũ. Chọn dãy từ khớp với thứ tự đó.
Can là lon, bag là túi và hat là mũ.
Trong từ “apple”, chữ nào xuất hiện hai lần?
Apple có hai chữ p, còn a và e mỗi chữ xuất hiện một lần.
Em đọc nhãn “a hat” trên một chiếc mũ. Từ nào trong nhãn có nghĩa là “một”?
Trong a hat, a có nghĩa là một; hat có nghĩa là cái mũ.
Trong các từ bag, can, hat, chữ cái nào nằm ở giữa cả ba từ?
Ba từ được viết b-a-g, c-a-n, h-a-t; chữ ở giữa đều là a.
Đọc: “A hat. A bag. An apple.” Có bao nhiêu lần xuất hiện từ a viết riêng, không tính an?
A xuất hiện trong A hat và A bag. An trong An apple là một từ khác.
Đọc: “This is my hat. This is my apple.” Đồ vật nào không được nhắc đến?
Đoạn chỉ nhắc đến hat và apple, không có bag.
Đọc: “This is my bag.” Chọn từ có thể thay bag để câu chuyển sang giới thiệu cái lon của mình.
Thay bag bằng can được This is my can., nghĩa là Đây là cái lon của tôi.
Mai nói: “This is my bag.” Bình nói: “This is my bag.” Hai bạn đang dùng cùng một từ nào để gọi tên đồ vật?
Cả hai lời nói đều dùng bag để gọi tên cái túi; điều này không có nghĩa hai bạn sở hữu chung một túi.
Từ “hat” có bao nhiêu chữ cái?
Hat gồm ba chữ cái h, a, t.
Chọn cặp cụm từ cùng gọi tên quả táo nhưng khác nhau về việc có nói rõ là của tôi hay không.
An apple là một quả táo; my apple là quả táo của tôi. Cả hai đều gọi tên quả táo.
Chọn câu có đủ bốn từ: This, is, my, apple; mỗi từ chỉ dùng một lần.
Câu đúng dùng đủ bốn từ, mỗi từ một lần: This is my apple.
Chọn nhãn có hai từ, trong đó từ thứ hai bắt đầu bằng a.
Trong an apple, từ thứ hai là apple, bắt đầu bằng a.
Em cần một cái túi để đựng đồ mua ở chợ. Chọn từ chỉ cái túi.
Bag là cái túi dùng để đựng đồ.
Trong câu “This is my can.”, từ nào đứng giữa is và can?
Trật tự là This — is — my — can, nên my đứng giữa is và can.
Chọn phần có thể ghép trước “is my can.” để giới thiệu cái lon ở gần.
Ghép This với is my can. được câu This is my can.
Có ba nhãn: “a hat”, “an apple”, “a bag”. Nhãn nào có từ chỉ đồ vật dài nhất?
Apple có 5 chữ cái; hat và bag đều có 3 chữ cái.