Điền iu hay ưu: con c…
- A.iu
- B.ưu
Viết đúng: con cừu.
49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Điền iu hay ưu: con c…
Viết đúng: con cừu.
Tấm thiệp nhỏ
Chiều chủ nhật, Bình ngồi làm một tấm thiệp cho bà. Em gấp tờ giấy xanh, vẽ một nhành hoa rồi viết lời chúc sức khỏe. Thấy chữ cuối hơi lệch, Bình định bỏ tấm thiệp. Chị Mai bảo: “Bà sẽ vui vì em tự làm và nhớ tới bà.” Bình sửa lại cho dễ đọc. Khi nhận thiệp, bà đọc từng dòng rồi cất vào chiếc hộp gỗ. Bình hiểu rằng món quà nhỏ cũng có thể chứa nhiều tình thương.
Bình muốn tặng bà món gì?
Bình làm thiệp; hộp gỗ là nơi bà cất món quà.
Vì sao lúc đầu Bình định bỏ thiệp?
Bình lo về chữ viết; chị Mai khuyên em giữ và sửa, không bắt bỏ.
Việc bà cất thiệp vào hộp cho thấy điều gì hợp lí nhất?
Bà đọc kĩ rồi giữ cẩn thận, là bằng chứng trân trọng.
Đọc thành tiếng đoạn ngữ liệu trên cho giáo viên/người lớn nghe. Sau đó trả lời miệng: Bình đã làm những gì để có tấm thiệp? Người nghe ghi nhận xét theo hướng dẫn chấm.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
2 điểm: đọc đúng tiếng, từ (0,8); rõ vừa nghe, ngắt cụm và dấu hợp lí (0,6); liền mạch, không vội hoặc kéo tiếng (0,2); trả lời đúng câu hỏi bằng ý của mình (0,4). Không chê giọng địa phương hoặc khó khăn cá nhân; ghi điều cần luyện cụ thể.
Bình gấp giấy xanh, vẽ nhành hoa, viết lời chúc rồi sửa chữ cho dễ đọc.
Ghép câu với trọng tâm.
Là giới thiệu; màu xanh là đặc điểm; vẽ là việc làm.
Điền s hoặc x: (1)ức khỏe; (2)anh tươi.
Đáp án: (1) s; (2) x
Sức viết s; xanh viết x.
Bấm nghe, rồi viết lại đoạn đã nghe vào vở hoặc ô trả lời. Sau khi viết, tự soát chữ hoa, dấu thanh và dấu câu.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
2 điểm: đúng tiếng, âm vần và dấu thanh (1,2; mỗi lỗi riêng trừ 0,1 tới hết mục); chữ hoa và dấu câu (0,4); chữ rõ, trình bày dễ đọc (0,4). Không trừ hai lần cho cùng một lỗi; chấp nhận kiểu chữ đúng đã học.
Tối nay, em giúp bà xếp khăn vào rổ. Bà chỉ em gấp từng chiếc thật gọn. Em vui vì đã làm được một việc nhỏ cho bà.
Viết 3–5 câu kể một việc em làm để thể hiện tình cảm với người thân.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
3 điểm: đúng việc với người thân, có hành động và tình cảm (1,5); trình tự, từ và câu rõ (0,75); chính tả, chữ hoa, dấu câu (0,75). Nội dung tương đương mẫu vẫn được điểm; không bắt buộc dùng từ hoặc hoàn cảnh trong bài mẫu.
Hôm qua, em thấy mẹ đang dọn bàn. Em mang khăn sạch đến giúp mẹ lau. Sau đó, em xếp những chiếc thìa vào hộp. Mẹ cảm ơn em. Em vui vì mẹ đỡ vất vả.
Viết một lời chúc sức khỏe bà, xưng hô lễ phép.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
0,5 điểm: lời chúc sức khỏe đúng người, xưng hô phù hợp (0,3); câu rõ và dấu câu đúng (0,2).
Cháu chúc bà luôn mạnh khỏe và vui vẻ ạ.
Góc sách quê hương
Ngày hội cuối năm, lớp 2A chuẩn bị một góc sách về quê hương. Dũng mang sách ảnh có cảnh đồng lúa, biển và những cây cầu. Hoa viết các tên địa danh lên tấm thẻ. Một bạn nhỏ hỏi: “Cậu đã đến tất cả những nơi này chưa?” Hoa đáp: “Mình mới biết nhiều nơi qua sách. Mình muốn tìm hiểu thêm rồi mới đi cùng gia đình.” Cô giáo mỉm cười, khen Hoa nói rõ điều mình đã trải nghiệm và điều đọc được. Sau giờ xem sách, các bạn cùng xếp lại kệ và nhặt giấy vụn. Góc lớp sạch, gọn, sẵn sàng đón người đọc tiếp theo.
Góc sách của lớp có chủ đề gì?
Đoạn đầu nêu góc sách về quê hương với nhiều cảnh ở các nơi.
Lời Hoa cho thấy thái độ nào?
Hoa biết nhiều nơi qua sách và mong tìm hiểu thêm, không tự nhận đã tới hết.
Vì sao nhóm xếp kệ và nhặt giấy sau giờ xem?
Câu cuối nói góc lớp sẵn sàng đón người đọc sau.
Chọn các tên địa danh được viết đúng.
Tên riêng nhiều tiếng viết hoa chữ đầu mỗi tiếng.
Đọc thành tiếng đoạn ngữ liệu trên cho giáo viên/người lớn nghe. Sau đó trả lời miệng: Vì sao cô khen cách trả lời của Hoa? Người nghe ghi nhận xét theo hướng dẫn chấm.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
2 điểm: đọc đúng tiếng, từ (0,8); rõ vừa nghe, ngắt cụm và dấu hợp lí (0,6); liền mạch, không vội hoặc kéo tiếng (0,2); trả lời đúng câu hỏi bằng ý của mình (0,4). Không chê giọng địa phương hoặc khó khăn cá nhân; ghi điều cần luyện cụ thể.
Hoa nói trung thực, phân biệt nơi đã tới với điều biết qua sách; em không bịa mình từng đi mọi nơi.
Ghép câu với loại thông tin.
Nhìn thông tin chính của mỗi câu: là gì, thế nào, làm gì.
Bấm nghe, rồi viết lại đoạn đã nghe vào vở hoặc ô trả lời. Sau khi viết, tự soát chữ hoa, dấu thanh và dấu câu.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
2 điểm: đúng tiếng, âm vần và dấu thanh (1,2; mỗi lỗi riêng trừ 0,1 tới hết mục); chữ hoa và dấu câu (0,4); chữ rõ, trình bày dễ đọc (0,4). Không trừ hai lần cho cùng một lỗi; chấp nhận kiểu chữ đúng đã học.
Việt Nam có nhiều cảnh đẹp. Qua sách, em biết thêm về đồng ruộng và biển đảo. Em muốn tìm hiểu quê hương và giữ môi trường sạch đẹp.
Viết 4–5 câu giới thiệu một nơi ở Việt Nam em biết hoặc muốn tới. Nói rõ em biết qua đâu; không cần bịa một chuyến đi.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
3 điểm: có nơi cụ thể, ít nhất hai thông tin hợp lí và nguồn biết/tình cảm (1,5); các câu liên kết, từ dùng rõ (0,75); chữ hoa địa danh, chính tả và dấu câu (0,75). Nội dung tương đương mẫu vẫn được điểm; không bắt buộc dùng từ hoặc hoàn cảnh trong bài mẫu.
Em muốn tới Hồ Gươm cùng gia đình. Qua sách, em biết hồ nằm ở Hà Nội. Em thích chiếc cầu Thê Húc màu đỏ. Em muốn ngắm cảnh và nghe thêm chuyện về hồ. Khi đi chơi, em sẽ bỏ rác đúng chỗ.