Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#5921
Lớp 2Tiếng ViệtBài 23. Rồng rắn lên mâyVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Câu chuyện Búp bê biết khóc khuyên em điều gì?

  • A.Chỉ nên chơi đồ chơi mới
  • B.Búp bê thật sự biết khóc
  • C.Yêu quý, giữ gìn đồ chơi, kể cả đồ chơi cũ

Búp bê khóc trong giấc mơ của Hoa. Câu chuyện nhắc em yêu quý, giữ gìn mọi đồ chơi.

#5922
Lớp 2Tiếng ViệtBài 23. Rồng rắn lên mâyVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Viết 2–3 câu hướng dẫn bạn cách chơi một trò chơi dân gian em biết (ô ăn quan, kéo co, nhảy dây…).

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Đủ số câu yêu cầu, đúng nội dung đề; câu đúng ngữ pháp, dùng từ phù hợp; viết hoa chữ đầu câu, có dấu chấm cuối câu; chữ viết rõ ràng, ít lỗi chính tả. Nêu tên trò chơi, số người chơi, cách chơi theo thứ tự rõ ràng.

Bài tham khảo: Trò chơi bịt mắt bắt dê cần khoảng 6 bạn. Một bạn bịt mắt làm người bắt dê, các bạn khác làm dê, vừa đi quanh vừa kêu “be be”. Người bắt dê nghe tiếng để đuổi; bạn nào bị bắt thì đổi vai.

#5923
Lớp 2Tiếng ViệtBài 23. Rồng rắn lên mâyVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Muốn chơi rồng rắn lên mây thật vui, cả hàng cần điều gì nhất?

  • A.Đẩy ngã thầy thuốc
  • B.Đoàn kết, giữ chặt áo nhau
  • C.Mỗi bạn chạy một hướng

Rồng rắn mà đứt hàng thì thua – cả hàng phải đoàn kết, phối hợp. Không được xô đẩy làm ngã bạn.

#5924
Lớp 2Tiếng ViệtBài 24. Nặn đồ chơiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc: Nặn đồ chơi

Bốn đồ chơi được nhắc tới trong bài: quả thị, quả na, cối nhỏ, con chuột

Bài thơ Nặn đồ chơi của Nguyễn Ngọc Ký (nội dung được nói lại):

  • Bên thềm gió mát, bé ngồi nặn đồ chơi; chú mèo nằm bên cạnh, vẫy đuôi, mắt tròn xoe nhìn.
  • Bé nặn quả thị, quả na – quả này phần mẹ, quả này phần cha.
  • Bé nặn chiếc cối nhỏ thật tròn để biếu bà giã trầu.
  • Bé nặn con chuột tặng riêng chú mèo; mèo thích chí vểnh râu kêu “meo meo”.
  • Trời nắng, bé nặn xong, dặn mọi người đừng sờ vào vì đồ chơi đang phơi.

Ý nghĩa: Bé nặn đồ chơi để tặng mọi người, thể hiện tình yêu thương, quan tâm đến người thân (và cả chú mèo).

#5925
Lớp 2Tiếng ViệtBài 24. Nặn đồ chơiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Bé đã nặn những gì? (Chọn tất cả ý đúng)

  • A.quả thị
  • B.quả na
  • C.chiếc cối nhỏ
  • D.con chuột
  • E.con mèo

Bé nặn quả thị, quả na, chiếc cối nhỏ, con chuột. Chú mèo là mèo thật nằm bên cạnh, không phải đồ bé nặn.

#5926
Lớp 2Tiếng ViệtBài 24. Nặn đồ chơiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễĐiền vào chỗ trống

Điền da hoặc gia: cặp (1)da/gia, (2)da/gia đình, (3)da/gia vị

Đáp án: (1) da; (2) gia; (3) gia

Viết đúng: cặp da, gia đình, gia vị.

#5927
Lớp 2Tiếng ViệtBài 24. Nặn đồ chơiThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Nghe – viết: bấm loa để nghe đoạn Nặn đồ chơi, rồi viết vào vở (chụp ảnh gửi lên).

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Viết đúng chính tả (mỗi lỗi âm, vần, dấu thanh tính 1 lỗi); viết hoa tên bài, chữ đầu câu và tên riêng; đặt dấu câu đúng chỗ; chữ đều, sạch.

Đoạn văn đúng:

Nặn đồ chơi

Bên thềm gió mát, bé ngồi nặn đồ chơi. Bé nặn quả thị, quả na để tặng mẹ và cha. Bé nặn chiếc cối nhỏ biếu bà. Chú mèo nằm bên cạnh, tròn xoe đôi mắt.

#5928
Lớp 2Tiếng ViệtBài 24. Nặn đồ chơiThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhGhép nối

Nối đồ chơi bé nặn với người (con vật) được tặng.

  • quả thị, quả na → mẹ và cha
  • chiếc cối nhỏ → bà
  • con chuột → chú mèo

Quả phần mẹ, phần cha; cối nhỏ biếu bà giã trầu; con chuột tặng chú mèo.

#5929
Lớp 2Tiếng ViệtBài 24. Nặn đồ chơiThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người thể hiện điều gì?

  • A.Bé muốn khoe mình khéo tay
  • B.Bé không thích đồ chơi
  • C.Bé yêu thương, quan tâm đến người thân

Bé nghĩ đến từng người, chọn món quà hợp với mỗi người – thể hiện tình yêu thương, quan tâm.

#5930
Lớp 2Tiếng ViệtBài 24. Nặn đồ chơiThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Chọn vần đúng: con đ(1)ường/ườn uốn l(2)ượn/ượng quanh s(3)ườn/ường núi

Đáp án: (1) ường; (2) ượn; (3) ườn

Viết đúng: con đường (ương) uốn lượn (ươn) quanh sườn (ươn) núi.

#5931
Lớp 2Tiếng ViệtBài 24. Nặn đồ chơiThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Câu nào đặt dấu phẩy đúng?

  • A.Em thích đồ chơi, ô tô máy bay.
  • B.Em thích đồ chơi ô tô, máy bay.
  • C.Em thích, đồ chơi ô tô máy bay.

ô tô và máy bay là hai từ cùng chỉ đồ chơi, đứng liền nhau → đặt dấu phẩy giữa ô tô và máy bay.

#5932
Lớp 2Tiếng ViệtBài 24. Nặn đồ chơiThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Trong câu “Các bạn đá bóng đá cầu nhảy dây trên sân trường.”, cần đặt mấy dấu phẩy?

  • A.2 dấu phẩy
  • B.1 dấu phẩy
  • C.3 dấu phẩy

Ba hoạt động đá bóng / đá cầu / nhảy dây đứng liền nhau → cần 2 dấu phẩy: đá bóng**,** đá cầu**,** nhảy dây.

#5933
Lớp 2Tiếng ViệtBài 24. Nặn đồ chơiThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Đặt dấu phẩy vào chỗ trống: Chi nhận được búp bê(1),/. hộp bút(2),/. đồng hồ và chiếc nơ hồng.

Đáp án: (1) ,; (2) ,

Các món quà cùng loại đứng liền nhau được ngăn bằng dấu phẩy; trước “và” không đặt dấu phẩy.

#5934
Lớp 2Tiếng ViệtBài 24. Nặn đồ chơiVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Viết 3–4 câu tả một đồ chơi của em.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Đủ số câu yêu cầu, đúng nội dung đề; câu đúng ngữ pháp, dùng từ phù hợp; viết hoa chữ đầu câu, có dấu chấm cuối câu; chữ viết rõ ràng, ít lỗi chính tả. Tả được hình dáng, màu sắc hoặc chất liệu; nói cách chơi hoặc cách giữ gìn; có ít nhất một câu nêu đặc điểm.

Bài tham khảo: Em có một chú gấu bông tên là Mật Ong. Gấu có bộ lông màu nâu vàng, mềm mịn. Đôi mắt gấu đen láy, cái mũi nhỏ xinh. Tối nào em cũng ôm gấu đi ngủ và giặt sạch gấu mỗi tháng.

#5935
Lớp 2Tiếng ViệtBài 24. Nặn đồ chơiVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Vì sao bé nặn con chuột tặng chú mèo?

  • A.Vì chuột là bạn của bé
  • B.Vì mèo thích bắt chuột
  • C.Vì mèo sợ chuột

Mèo vốn thích bắt chuột nên bé tặng mèo con chuột bằng đất – mèo “thích chí vểnh râu”.

#5936
Lớp 2Tiếng ViệtBài 25. Sự tích hoa tỉ muộiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc và tìm hiểu văn bản

Minh họa bài Sự tích hoa tỉ muội

Tóm tắt để học đọc: Nết luôn chăm sóc em Na. Khi lũ tới, Nết cõng em chạy theo dân làng dù chân bị đau. Bụt thương hai chị em, giúp chân Nết lành; dọc đường xuất hiện những khóm hoa có bông lớn bên nụ nhỏ. Tên hoa gợi tình chị em che chở nhau.

NeoEdu diễn giải bài “Sự tích hoa tỉ muội” trong Tiếng Việt 2, tập một, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.

Nói và nghe: Hai anh em

Kể chuyện dân gian theo bốn chặng: hai anh em chia lúa → mỗi người nghĩ người kia cần phần nhiều hơn → cả hai âm thầm chuyển lúa sang phần của nhau → gặp nhau và hiểu tấm lòng của nhau. Không nhầm chuyện này với Nết và Na. Khi kể, nói được lí do mỗi người chuyển lúa. Người nghe nhận xét một việc nhân vật làm để thể hiện tình thương.

#5937
Lớp 2Tiếng ViệtBài 25. Sự tích hoa tỉ muộiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Nếu chỉ dùng một chi tiết để chứng minh Nết bảo vệ em khi nguy hiểm, em chọn chi tiết nào?

  • A.Hoa có màu đỏ
  • B.Dân làng đặt tên hoa
  • C.Nết cõng Na tránh lũ

Cõng em tránh lũ là hành động trực tiếp đưa em khỏi nơi nguy hiểm.

#5938
Lớp 2Tiếng ViệtBài 25. Sự tích hoa tỉ muộiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Chi tiết nào thuộc thế giới cổ tích, không phải sự việc thông thường?

  • A.Chị bị đau chân khi chạy
  • B.Hai chị em yêu nhau
  • C.Bụt làm chân Nết lành và hoa nở theo bước chân

Bụt và sự biến đổi kì diệu là yếu tố tưởng tượng của truyện cổ tích.

#5939
Lớp 2Tiếng ViệtBài 25. Sự tích hoa tỉ muộiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Ghép từ với cách hiểu.

  • tỉ muội → chị em gái
  • che chở → bảo vệ, chăm nom
  • nhường nhịn → dành phần thuận lợi cho người khác

Tỉ muội chỉ quan hệ chị em; hai từ còn lại chỉ cách cư xử.

#5940
Lớp 2Tiếng ViệtBài 25. Sự tích hoa tỉ muộiThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Trong câu “Nết dịu dàng ôm em nhỏ”, chọn từ chỉ hoạt động.

  • A.Nết
  • B.dịu dàng
  • C.ôm
  • D.nhỏ

Ôm là việc làm; dịu dàng, nhỏ tả đặc điểm.