Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#5881
Lớp 2Tiếng ViệtBài 20. Nhím nâu kết bạnThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Vì sao nhím nâu nhận lời kết bạn với nhím trắng?

  • A.Vì thấy nhím trắng tốt bụng và hiểu không có bạn thì buồn
  • B.Vì sợ nhím trắng
  • C.Vì nhím trắng cho nhiều quả

Nhím nâu nghĩ: Nhím trắng tốt bụng quá… không có bạn bè thì thật buồn. Nhờ vậy chú mạnh dạn nhận lời.

#5882
Lớp 2Tiếng ViệtBài 20. Nhím nâu kết bạnThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐúng / Sai (nhiều nhận định)

Đúng hay sai?

  • a)Nhím trắng vồn vã, thân thiện.Đ
  • b)Nhím nâu vẫn nhút nhát như cũ sau khi có bạn.S
  • c)Hai bạn cùng trang trí chỗ ở cho đẹp.Đ

Có bạn, nhím nâu đã mạnh dạn hẳn lên, nên câu thứ hai sai.

#5883
Lớp 2Tiếng ViệtBài 20. Nhím nâu kết bạnThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Chọn iu hoặc ưu: chim hót r(1)íu/ứu rít, tấm b(2)iu/ưu thiếp, nâng n(3)iu/ưu

Đáp án: (1) íu; (2) ưu; (3) iu

Viết đúng: ríu rít, bưu thiếp, nâng niu.

#5884
Lớp 2Tiếng ViệtBài 20. Nhím nâu kết bạnThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Những từ nào là từ chỉ đặc điểm? (Chọn tất cả ý đúng)

  • A.nhút nhát
  • B.trang trí
  • C.tốt bụng
  • D.thu dọn
  • E.ấm áp

nhút nhát, tốt bụng, ấm áp nói lên tính nết, cảm giác → từ chỉ đặc điểm. trang trí, thu dọn là việc làm → từ chỉ hoạt động.

#5885
Lớp 2Tiếng ViệtBài 20. Nhím nâu kết bạnThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Điền chia sẻ hoặc giúp đỡ, mỗi cụm một lần: Hải mang một phần bánh cho Hà — Hải biết (1)chia sẻ/giúp đỡ đồ ăn. Thấy bạn nghỉ ốm, Xuân giảng lại bài — Xuân (2)chia sẻ/giúp đỡ bạn.

Đáp án: (1) chia sẻ; (2) giúp đỡ

Cùng ăn bánh với bạn là chia sẻ; giảng bài khi bạn ốm là giúp đỡ.

#5886
Lớp 2Tiếng ViệtBài 20. Nhím nâu kết bạnThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Câu nào là câu nêu hoạt động?

  • A.Nhím nâu và nhím trắng trang trí chỗ ở.
  • B.Nhím nâu rất nhút nhát.
  • C.Nhím trắng là bạn của nhím nâu.

Câu “… trang trí chỗ ở” trả lời câu hỏi làm gì? Câu thứ hai nêu đặc điểm (thế nào?), câu thứ ba giới thiệu (là gì?).

#5887
Lớp 2Tiếng ViệtBài 20. Nhím nâu kết bạnVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Viết 3–4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Đủ số câu yêu cầu, đúng nội dung đề; câu đúng ngữ pháp, dùng từ phù hợp; viết hoa chữ đầu câu, có dấu chấm cuối câu; chữ viết rõ ràng, ít lỗi chính tả. Kể được nơi chơi, trò chơi, bạn cùng chơi và cảm xúc.

Bài tham khảo: Giờ ra chơi, em cùng các bạn ra sân dưới gốc phượng. Chúng em chơi kéo co, hai đội cố gắng hết sức. Em thích nhất lúc cả đội cùng hô “dô ta”. Ra chơi xong, em thấy khỏe khoắn và vào học vui hơn.

#5888
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Thả diềuNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc: Thả diều

Trẻ em thả diều trên cánh đồng làng

Bài thơ Thả diều của nhà thơ Trần Đăng Khoa tả cánh diều bay trên bầu trời làng quê. Khổ thơ đầu:

Cánh diều no gió
Sáo nó thổi vang
Sao trời trôi qua
Diều thành trăng vàng.

Ở các khổ sau, nhà thơ so sánh cánh diều với chiếc thuyền trôi trên sông Ngân, hạt cau phơi trên nong trời, lưỡi liềm ai bỏ quên sau mùa gặt. Khổ cuối nói tiếng sáo diều réo vang làm lúa xanh thêm, tre làng uốn cong – cánh diều làm cảnh quê thêm tươi đẹp.

Hiểu bài đọc

Cánh diều được so sánh vớiVì sao
trăng vàngdiều bay ban đêm, sáng như trăng
chiếc thuyềntrôi trên sông Ngân (dải Ngân Hà)
hạt caunhỏ xinh trên nền trời rộng như cái nong
lưỡi liềmcong cong như liềm gặt lúa

Từ ngữ: sông Ngân – dải sao trắng bạc vắt ngang trời đêm; nong – đồ đan bằng tre, hình tròn, to, dùng phơi thóc.

Nói và nghe: Kể chuyện Chúng mình là bạn

Tóm tắt (kể lại bằng lời NeoEdu): Ếch ộp sống dưới nước, sơn ca bay trên trời, nai vàng sống trong rừng. Ba bạn rất thân, thường kể cho nhau nghe chuyện nơi mình sống. Một hôm, cả ba muốn đổi chỗ ở để tận mắt thấy những điều đã nghe. Sơn ca lao xuống nước thì bị sặc, ếch vào rừng thì bị lạc, nai tập bay thì bị ngã đau. Ba bạn hiểu ra: mỗi loài có cuộc sống riêng; chỉ cần là bạn, kể cho nhau nghe là đủ biết thêm nhiều điều.

Bài học: Bạn bè khác nhau vẫn có thể yêu quý nhau; hãy biết mình, biết bạn.

#5889
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Thả diềuNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Bài thơ Thả diều là của nhà thơ nào?

  • A.Trần Hoài Dương
  • B.Trần Đăng Khoa
  • C.Định Hải

Bài thơ Thả diều của nhà thơ Trần Đăng Khoa.

#5890
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Thả diềuNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Chữ hoa L cỡ vừa cao mấy li?

  • A.2 li
  • B.5 li
  • C.8 li

Chữ hoa L cỡ vừa cao 5 li.

#5891
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Thả diềuNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Trong câu chuyện Chúng mình là bạn, ba bạn là những ai?

  • A.Ếch ộp, cá chép, nai vàng
  • B.Sơn ca, họa mi, nai vàng
  • C.Ếch ộp, sơn ca, nai vàng

Ba bạn là ếch ộp (sống dưới nước), sơn ca (bay trên trời), nai vàng (sống trong rừng).

#5892
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Thả diềuThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Cánh diều được so sánh với những sự vật nào? (Chọn tất cả ý đúng)

  • A.trăng vàng
  • B.chiếc thuyền
  • C.hạt cau
  • D.lưỡi liềm
  • E.con chim

Trong bài thơ, cánh diều giống trăng vàng, chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi liềm. Bài thơ không so sánh diều với con chim.

#5893
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Thả diềuThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Hai câu “Sao trời trôi qua / Diều thành trăng vàng” tả cánh diều vào lúc nào?

  • A.Buổi sáng
  • B.Buổi trưa
  • C.Ban đêm

Có sao trời và trăng → đó là ban đêm.

#5894
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Thả diềuThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Khổ thơ cuối muốn nói điều gì?

  • A.Cánh diều làm lúa bị đổ
  • B.Cánh diều làm cảnh thôn quê tươi đẹp hơn
  • C.Cánh diều làm thôn quê giàu có hơn

Tiếng sáo diều làm xanh lúa, uốn cong tre làng – cánh diều làm làng quê tươi đẹp hơn.

#5895
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Thả diềuThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhGhép nối

Nối từ với nghĩa.

  • sông Ngân → dải sao trắng bạc vắt ngang trời đêm
  • nong → đồ đan bằng tre hình tròn, dùng phơi thóc
  • no gió → căng phồng vì có nhiều gió

Đây là các từ ngữ cần hiểu khi đọc bài thơ.

#5896
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Thả diềuThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Chữ hoa L được viết như thế nào?

  • A.Một nét liền, kết hợp cong dưới, lượn dọc, lượn ngang
  • B.Hai nét rời: nét thẳng và nét ngang
  • C.Ba nét: hai nét khuyết và nét thẳng

Chữ hoa L viết một nét liền gồm cong dưới, lượn dọc và lượn ngang; có hai vòng xoắn ở đầu và chân chữ.

#5897
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Thả diềuVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Sau khi đổi chỗ ở không thành, ba bạn hiểu ra điều gì?

  • A.Chỉ nên ở một mình
  • B.Mỗi loài có cuộc sống riêng, vẫn là bạn tốt của nhau
  • C.Không nên chơi với bạn khác loài

Sơn ca không biết bơi, ếch không quen rừng, nai không biết bay – mỗi loài có nơi sống riêng, nhưng vẫn là bạn và kể cho nhau nghe.

#5898
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Thả diềuVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Em thích nhất hình ảnh cánh diều nào trong bài thơ? Viết 2–3 câu nói lí do.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Đủ số câu yêu cầu, đúng nội dung đề; câu đúng ngữ pháp, dùng từ phù hợp; viết hoa chữ đầu câu, có dấu chấm cuối câu; chữ viết rõ ràng, ít lỗi chính tả. Nêu đúng một hình ảnh có trong bài (trăng vàng, chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi liềm) và lí do hợp lí.

Bài tham khảo: Em thích nhất hình ảnh cánh diều như chiếc thuyền trôi trên sông Ngân. Em tưởng tượng bầu trời đêm là dòng sông đầy sao. Chiếc diều nhỏ bồng bềnh trôi trên đó thật đẹp.

#5899
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Thả diềuVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

“Diều em – lưỡi liềm” vì cánh diều có hình dáng thế nào?

  • A.Tròn xoe
  • B.Vuông vức
  • C.Cong cong

Lưỡi liềm có hình cong; nhìn từ xa, cánh diều cong cong giống lưỡi liềm.

#5900
Lớp 2Tiếng ViệtBài 22. Tớ là lê-gôNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc: Tớ là lê-gô

Bài đọc của Bảo Châu: đồ chơi lê-gô tự giới thiệu (nội dung được nói lại):

  • Lê-gô còn được gọi là đồ chơi lắp ráp.
  • Gia đình lê-gô có rất nhiều anh chị em: là những khối nhỏ đầy màu sắc, phần lớn có hình viên gạch, một số có hình nhân vật tí hon.
  • Cách chơi: ghép các mảnh nhỏ thành nhà cửa, xe cộ, người máy… theo ý thích; chơi xong tháo rời để ghép thành vật khác.
  • Lợi ích: giúp các bạn có trí tưởng tượng phong phú, khả năng sáng tạo và tính kiên nhẫn.

Bài viết dùng lời tớ – đồ chơi tự kể về mình, nghe rất gần gũi.