Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#5181
Lớp 2ToánBài 44. Bảng chia 5Vận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Thương của 30 và 5, cộng thêm 4 thì bằng bao nhiêu?

  • A.10
  • B.6
  • C.39

30:5=630 : 5 = 6; 6+4=106 + 4 = 10.

#5182
Lớp 2ToánBài 44. Bảng chia 5Vận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTrả lời ngắn

Có 35 cái nhãn vở chia đều cho 5 bạn. Sau đó mỗi bạn cho em mình 2 nhãn vở. Mỗi bạn còn lại mấy nhãn vở?

Đáp án: 5

Mỗi bạn được 35:5=735 : 5 = 7 (nhãn). Còn lại 7−2=57 - 2 = 5 (nhãn).

#5183
Lớp 2ToánBài 45. Luyện tập chungNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrả lời ngắn

2 × 8 = ?

Đáp án: 16

Bảng nhân 2: 2×8=162 \times 8 = 16.

#5184
Lớp 2ToánBài 45. Luyện tập chungNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrả lời ngắn

45 : 5 = ?

Đáp án: 9

5×9=455 \times 9 = 45 nên 45:5=945 : 5 = 9.

#5185
Lớp 2ToánBài 45. Luyện tập chungNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Nối phép tính với kết quả.

  • 5 × 5 → 25
  • 2 × 6 → 12
  • 30 : 5 → 6
  • 14 : 2 → 7

5×5=255 \times 5 = 25; 2×6=122 \times 6 = 12; 30:5=630 : 5 = 6; 14:2=714 : 2 = 7.

#5186
Lớp 2ToánBài 45. Luyện tập chungThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các phép tính theo kết quả từ bé đến lớn.

  1. 40 : 5
  2. 18 : 2
  3. 5 × 2
  4. 2 × 6

Kết quả: 8, 9, 10, 12.

#5187
Lớp 2ToánBài 45. Luyện tập chungThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Hai thừa số 5 và 7 có tích là (1). Số bị chia 18, số chia 2 có thương là (2).

Đáp án: (1) 35; (2) 9

5×7=355 \times 7 = 35; 18:2=918 : 2 = 9.

#5188
Lớp 2ToánBài 45. Luyện tập chungThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐúng / Sai (nhiều nhận định)

Đúng hay sai?

  • a)5 × 4 = 4 × 5Đ
  • b)18 : 2 = 8S
  • c)5 × 9 = 45Đ
  • d)40 : 5 = 9S

Đổi chỗ thừa số tích không đổi: Đúng. 18:2=918 : 2 = 9: Sai. Đúng. 40:5=840 : 5 = 8: Sai.

#5189
Lớp 2ToánBài 45. Luyện tập chungThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Tính: 5 × 3 + 15 = (1); 20 : 2 − 6 = (2)

Đáp án: (1) 30; (2) 4

5×3=155 \times 3 = 15, 15+15=3015 + 15 = 30. 20:2=1020 : 2 = 10, 10−6=410 - 6 = 4.

#5190
Lớp 2ToánBài 45. Luyện tập chungThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrả lời ngắn

Mỗi học sinh được phát 2 quyển vở. 9 học sinh được phát bao nhiêu quyển vở?

Đáp án: 18

2×9=182 \times 9 = 18 (quyển).

#5191
Lớp 2ToánBài 45. Luyện tập chungThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrả lời ngắn

Có 30 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. Mỗi bạn được mấy cái kẹo?

Đáp án: 6

30:5=630 : 5 = 6 (cái).

#5192
Lớp 2ToánBài 45. Luyện tập chungThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Quan sát hình. Phép nhân nào phù hợp với hình?

  • A.2 × 5 = 10
  • B.5 × 5 = 25
  • C.2 + 5 = 7

Có 5 nhóm, mỗi nhóm 2 chấm: 2 được lấy 5 lần, 2×5=102 \times 5 = 10.

#5193
Lớp 2ToánBài 45. Luyện tập chungVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Nam có 4 hộp bút màu, mỗi hộp 5 chiếc. Nam cho bạn 6 chiếc. Nam còn lại bao nhiêu chiếc bút màu?

  • A.14
  • B.26
  • C.9

Nam có 5×4=205 \times 4 = 20 (chiếc). Còn lại 20−6=1420 - 6 = 14 (chiếc).

#5194
Lớp 2ToánBài 45. Luyện tập chungVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Có 20 học sinh xếp đều thành 2 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh? Trình bày bài giải.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Câu lời giải (0,5 điểm); phép tính 20:2=1020 : 2 = 10 (học sinh) (1 điểm); đáp số (0,5 điểm).

Bài giải: Mỗi hàng có số học sinh là: 20:2=1020 : 2 = 10 (học sinh). Đáp số: 10 học sinh.

#5195
Lớp 2ToánBài 46. Khối trụ, khối cầuNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Quan sát hình. Hình nào là khối trụ?

  • A.Hình 1
  • B.Hình 2
  • C.Hình 3
  • D.Hình 4

Hình 1 có hai đáy tròn, thân tròn: khối trụ.

#5196
Lớp 2ToánBài 46. Khối trụ, khối cầuNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Quan sát hình. Hình nào là khối cầu?

  • A.Hình 1
  • B.Hình 2
  • C.Hình 3
  • D.Hình 4

Hình 2 tròn đều mọi phía: khối cầu.

#5197
Lớp 2ToánBài 46. Khối trụ, khối cầuNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Nối đồ vật với dạng khối của nó.

  • Quả bóng đá → khối cầu
  • Lon nước ngọt → khối trụ
  • Hộp giày → khối hộp chữ nhật
  • Con xúc xắc → khối lập phương

Quả bóng tròn đều: khối cầu. Lon nước có hai đáy tròn: khối trụ. Hộp giày: khối hộp chữ nhật. Xúc xắc có 6 mặt vuông: khối lập phương.

#5198
Lớp 2ToánBài 46. Khối trụ, khối cầuThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Kể tên 2 đồ vật có dạng khối trụ và 2 đồ vật có dạng khối cầu ở nhà em.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Mỗi đồ vật đúng dạng khối: 0,5 điểm (tối đa 2 điểm).

Ví dụ: khối trụ: cái cốc thẳng, lon sữa; khối cầu: quả bóng, quả cam.

#5199
Lớp 2ToánBài 46. Khối trụ, khối cầuThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Chọn các đồ vật có dạng khối trụ.

  • A.Cái trống
  • B.Quả cam
  • C.Lon sữa
  • D.Viên bi
  • E.Khúc gỗ tròn

Trống, lon sữa, khúc gỗ tròn có hai đáy tròn: khối trụ. Quả cam, viên bi: khối cầu.

#5200
Lớp 2ToánBài 46. Khối trụ, khối cầuThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrả lời ngắn

Quan sát hình. Có bao nhiêu khối trụ?

Đáp án: 3

Có 3 khối có hai đáy tròn (màu xanh dương). Có 3 khối trụ.