Khoa học tự nhiên 9
Khoa học tự nhiênLớp 9Phần 3. Chương II. Ánh sáng

Bài 9. Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt ảnh rõ trên màn, phương pháp ảnh bằng vật, đo lặp.
  • Giải quyết tình huống: Dữ liệu minh họa: ảnh bằng vật, khoảng vật–màn60 cm và64 cm ở hai lần. Tínhf từng lần và trung bình.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Ảnh rõ trên màn. bằng chứng chùm tia ló hội tụ thực tại vị trí màn.

Phương pháp ảnh bằng vật. khi ảnh thật bằng vật, vật và ảnh ở2 f trong mô hình thấu kính mỏng.

Đo lặp. giúp phát hiện lệch trục và đánh giá độ phân tán.

Phân biệt: Vật và ảnh mỗi bên cách kính2 f, nên tổng4 f; nhầm lẫn làm kết quả gấp bốn lần đúng.

Phân tích tình huống

Dữ liệu minh họa: ảnh bằng vật, khoảng vật–màn60 cm và64 cm ở hai lần. Tínhf từng lần và trung bình.

Cách giải: L≈4 f, nênf15 cm và16 cm, trung bình15,5 cm. Giả thiết ảnh bằng vật và thấu kính mỏng, không lấy mỗi khoảng này bằng f.

Vì sao không dùng Mặt Trời làm nguồn để đo tiêu cự trong hoạt động này?

Vận dụng: Ánh sáng tập trung có thể hại mắt và cháy; dùng đèn LED thấp áp, màn bắt ảnh và giá đỡ, không nhìn nguồn sáng mạnh qua kính.

Quy trình thực hành và báo cáo

Dụng cụ: thấu kính hội tụ, giá quang học, vật sáng LED thấp áp, màn, thước.

Tiến hành: Đặt vật, kính, màn đồng trục; cố định vật–màn rồi dịch kính tìm ảnh rõ bằng kích thước vật, đo cả hai khoảng vật–kính và kính–màn; chỉnh đến khi hai khoảng gần nhau và ảnh bằng vật; lặp ba lần, tính f≈(d+d′)/4 chỉ khi điều kiện ảnh bằng vật đạt.

Dữ liệu minh họa, không phải kết quả đã quan sát của em: Ba lần d, d′(cm):(30,30),(31,31),(32,32) cho f15;15,5;16 cm, trung bình15,5 cm. Nếu ảnh chưa bằng vật không được lấy mọiL/4.

An toàn: Không dùng Mặt Trời/laser/nguồn mạnh, không nhìn nguồn qua kính; giá vững, giáo viên kiểm tra điện thấp áp.

Sản phẩm: bảng ghi tên mẫu/điều kiện, kết quả thực tế, nhận xét và điều còn chưa chắc chắn. Nếu chưa làm, phải ghi “phân tích dữ liệu minh họa”, không nhận là số liệu đo của bản thân.

Khái niệm chính

Ảnh rõ trên màn
bằng chứng chùm tia ló hội tụ thực tại vị trí màn
Phương pháp ảnh bằng vật
khi ảnh thật bằng vật, vật và ảnh ở2 f trong mô hình thấu kính mỏng
Đo lặp
giúp phát hiện lệch trục và đánh giá độ phân tán

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dữ liệu minh họa: ảnh bằng vật, khoảng vật–màn60 cm và64 cm ở hai lần. Tínhf từng lần và trung bình.

    Xem lời giải

    L≈4 f, nênf15 cm và16 cm, trung bình15,5 cm. Giả thiết ảnh bằng vật và thấu kính mỏng, không lấy mỗi khoảng này bằng f.

Thí nghiệm

  • Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Phân biệt ảnh rõ trên màn, phương pháp ảnh bằng vật, đo lặp.

    Đặt vật, kính, màn đồng trục; cố định vật–màn rồi dịch kính tìm ảnh rõ bằng kích thước vật, đo cả hai khoảng vật–kính và kính–màn; chỉnh đến khi hai khoảng gần nhau và ảnh bằng vật; lặp ba lần, tính f≈(d+d′)/4 chỉ khi điều kiện ảnh bằng vật đạt. Dữ liệu minh họa: Ba lần d, d′(cm):(30,30),(31,31),(32,32) cho f15;15,5;16 cm, trung bình15,5 cm. Nếu ảnh chưa bằng vật không được lấy mọiL/4. An toàn: Không dùng Mặt Trời/laser/nguồn mạnh, không nhìn nguồn qua kính; giá vững, giáo viên kiểm tra điện thấp áp.

    Dụng cụ: thấu kính hội tụ, giá quang học, vật sáng LED thấp áp, màn, thước

Ghi nhớ

Ảnh rõ trên màn: bằng chứng chùm tia ló hội tụ thực tại vị trí màn. Phương pháp ảnh bằng vật: khi ảnh thật bằng vật, vật và ảnh ở2 f trong mô hình thấu kính mỏng. Đo lặp: giúp phát hiện lệch trục và đánh giá độ phân tán.

Dễ nhầm

  • Khoảng cách vật–màn khi ảnh bằng vật luôn bằng một tiêu cự.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, ảnh rõ trên màn có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, phương pháp ảnh bằng vật có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Khoảng cách vật–màn khi ảnh bằng vật luôn bằng một tiêu cự.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “giúp phát hiện lệch trục và đánh giá độ phân tán” mô tả .

  6. Đọc ngữ liệu

    Quy trình: Đặt vật, kính, màn đồng trục; cố định vật–màn rồi dịch kính tìm ảnh rõ bằng kích thước vật, đo cả hai khoảng vật–kính và kính–màn; chỉnh đến khi hai khoảng gần nhau và ảnh bằng vật; lặp ba lần, tính f≈(d+d′)/4 chỉ khi điều kiện ảnh bằng vật đạt.

    Dữ liệu minh họa: Ba lần d, d′(cm):(30,30),(31,31),(32,32) cho f15;15,5;16 cm, trung bình15,5 cm. Nếu ảnh chưa bằng vật không được lấy mọiL/4.

    An toàn: Không dùng Mặt Trời/laser/nguồn mạnh, không nhìn nguồn qua kính; giá vững, giáo viên kiểm tra điện thấp áp.

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Dữ liệu minh họa: ảnh bằng vật, khoảng vật–màn60 cm và64 cm ở hai lần. Tínhf từng lần và trung bình.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Vì sao không dùng Mặt Trời làm nguồn để đo tiêu cự trong hoạt động này?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Khoảng cách vật–màn khi ảnh bằng vật luôn bằng một tiêu cự.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay