Lịch sử và Địa lí 9
Lịch sử và Địa líLớp 9Phần 9. Địa lí – Chương 2. Địa lí các ngành kinh tế

Lâm nghiệp và thuỷ sản

Mục tiêu bài học

  • Trình bày và phân tích: Lâm nghiệp: nhân tố và phát triển; Thuỷ sản: phân tích nhân tố thị trường và hạ tầng.
  • Vận dụng kiến thức, đối chiếu nguồn, nêu giới hạn và giải pháp phù hợp.

Bài giảng

Lâm nghiệp: nhân tố và phát triển

Rừng cung cấp nguyên liệu, sinh kế, điều tiết nước, bảo vệ đất và đa dạng sinh học. Theo chức năng có rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng; không coi mọi rừng đều để lấy gỗ. Vốn, chính sách, quyền quản lí và công nghệ tác động trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác. Lâm nghiệp phát triển theo hướng tăng giá trị và bền vững, tập trung ở vùng có điều kiện rừng, đất và tổ chức phù hợp. Tỉ lệ che phủ khác chất lượng sinh thái: rừng trồng không thay thế hoàn toàn rừng tự nhiên.

Thuỷ sản: phân tích nhân tố thị trường và hạ tầng

Biển, cửa sông, hồ và đồng bằng tạo điều kiện khai thác, nuôi trồng. Thị trường quyết định yêu cầu chất lượng, truy xuất, chế biến; tàu, cảng cá, kho lạnh và kĩ thuật giúp giảm tổn thất. Đồng bằng sông Cửu Long nổi bật nuôi tôm, cá và sản lượng lớn; ven biển miền Trung phát triển khai thác. Cần tuân thủ chống IUU, không khai thác trái phép, không dùng chất nổ, điện, hoá chất độc.

Số liệu và sử dụng có trách nhiệm

Bảng minh hoạ dựa số liệu làm tròn của biểu đồ SGK năm 2024: khai thác 3,9 triệu tấn, nuôi trồng 5,8 triệu tấn. Tổng 9,7; tỉ trọng nuôi khoảng 59,8%. Vì số đã làm tròn, kết quả tính là xấp xỉ. Giải pháp bền vững gồm bảo vệ nguồn lợi, kiểm soát ô nhiễm, nuôi đúng sức tải và truy xuất. Học sinh không tự xuống tàu, ao nuôi hay tiếp xúc động vật, nước bẩn để khảo sát; dùng báo cáo công khai hoặc hoạt động có người lớn bảo đảm an toàn.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích vai trò thị trường đối với phát triển thuỷ sản bền vững.

    Xem lời giải

    Thị trường mở đầu ra và tạo động lực nuôi, khai thác, chế biến, nhưng yêu cầu chất lượng, an toàn và truy xuất nguồn gốc. Nếu chỉ tăng sản lượng bằng khai thác quá mức hoặc IUU, nguồn lợi suy giảm và hàng hoá có thể mất thị trường. Cần tổ chức sản xuất hợp pháp, kiểm soát môi trường, kho lạnh, chế biến và ghi chép nguồn. Thị trường là nhân tố kinh tế - xã hội quan trọng, không thay thế điều kiện sinh thái và trách nhiệm quản lí.

Ghi nhớ

Rừng phòng hộ: Bảo vệ đất, nước, chắn gió sóng; Rừng đặc dụng: Bảo tồn các giá trị tự nhiên quan trọng; IUU: Khai thác bất hợp pháp, không khai báo, không theo quy định.

Dễ nhầm

  • Không suy kết luận vượt phạm vi chứng cứ; phân biệt số liệu thực, dữ liệu làm tròn và tình huống minh hoạ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Lâm nghiệp và thuỷ sản

    Lâm nghiệp: nhân tố và phát triển

    Rừng cung cấp nguyên liệu, sinh kế, điều tiết nước, bảo vệ đất và đa dạng sinh học. Theo chức năng có rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng; không coi mọi rừng đều để lấy gỗ. Vốn, chính sách, quyền quản lí và công nghệ tác động trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác. Lâm nghiệp phát triển theo hướng tăng giá trị và bền vững, tập trung ở vùng có điều kiện rừng, đất và tổ chức phù hợp. Tỉ lệ che phủ khác chất lượng sinh thái: rừng trồng không thay thế hoàn toàn rừng tự nhiên.

    Thuỷ sản: phân tích nhân tố thị trường và hạ tầng

    Biển, cửa sông, hồ và đồng bằng tạo điều kiện khai thác, nuôi trồng. Thị trường quyết định yêu cầu chất lượng, truy xuất, chế biến; tàu, cảng cá, kho lạnh và kĩ thuật giúp giảm tổn thất. Đồng bằng sông Cửu Long nổi bật nuôi tôm, cá và sản lượng lớn; ven biển miền Trung phát triển khai thác. Cần tuân thủ chống IUU, không khai thác trái phép, không dùng chất nổ, điện, hoá chất độc.

    Số liệu và sử dụng có trách nhiệm

    Bảng minh hoạ dựa số liệu làm tròn của biểu đồ SGK năm 2024: khai thác 3,9 triệu tấn, nuôi trồng 5,8 triệu tấn. Tổng 9,7; tỉ trọng nuôi khoảng 59,8%. Vì số đã làm tròn, kết quả tính là xấp xỉ. Giải pháp bền vững gồm bảo vệ nguồn lợi, kiểm soát ô nhiễm, nuôi đúng sức tải và truy xuất. Học sinh không tự xuống tàu, ao nuôi hay tiếp xúc động vật, nước bẩn để khảo sát; dùng báo cáo công khai hoặc hoạt động có người lớn bảo đảm an toàn.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao tỉ lệ che phủ chưa đủ đánh giá chất lượng rừng?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép mốc/khái niệm với nội dung đúng trong hồ sơ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Dựa trên hồ sơ, đánh giá từng nhận định độc lập về sự kiện và cách suy luận.

    ÝĐúngSai
    a)Che phủ rừng bằng nhau chứng minh chất lượng sinh thái bằng nhau.
    b)Nuôi 5,8 và khai thác 3,9 triệu tấn cho tổng xấp xỉ 9,7.
    c)Tăng sản lượng bằng IUU luôn giúp giữ thị trường.
    d)Thị trường đặt yêu cầu chất lượng và truy xuất.
  5. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Từ số làm tròn 3,9 và 5,8 triệu tấn, tính tổng sản lượng. Đơn vị triệu tấn.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân tích vai trò thị trường đối với phát triển thuỷ sản bền vững.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Từ hồ sơ, trình bày và giải thích nội dung “Thuỷ sản: phân tích nhân tố thị trường và hạ tầng” bằng một đoạn 100–180 chữ, nêu một giới hạn khi sử dụng thông tin.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Lập bảng ba hàng theo các mục Rừng phòng hộ, Rừng đặc dụng, IUU; mỗi hàng ghi nội dung đúng và ý nghĩa trong bài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết một kết luận có điều kiện cho vấn đề “Phân tích vai trò thị trường đối với phát triển thuỷ sản bền vững.”, sau đó đề xuất nguồn hoặc cách kiểm tra tiếp. Không nhận đã khảo sát nếu chưa thực hiện.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay