Khoa học tự nhiên 8
Khoa học tự nhiênLớp 8Phần 6. Chương V. Điện

Bài 25. Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt chọn thang đo, đúng cực, ghi số liệu.
  • Giải quyết tình huống: Mạchpin đèn cóU=3 V,I=0,15 A. Trình bày vị trí mắc hai dụng cụ để có số đo.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Chọn thang đo. bắt đầu đủ lớn so dự kiến,tránh quá tải.

Đúng cực. cực dương dụng cụ phía điện thế cao hơn với mạch pin quy ước.

Ghi số liệu. ghi thang,đơn vị,vị trí đo và giá trị ổn định.

Phân biệt: Phải ngắt nguồn trước thay kết nối,không nối ampe kế ngang nguồn vì nguy cơ chập.

Phân tích tình huống

Mạchpin đèn cóU=3 V,I=0,15 A. Trình bày vị trí mắc hai dụng cụ để có số đo.

Cách giải: Ampe kế nối tiếp đèn,vôn kế song song hai đầu đèn,đúng cực;dùng thang lớn hơn3 V và0,15 A thích hợp,ngắt nguồn khi đổi dây.

Vôn kế đọc0 V khi hai que cùng chạm một nút có chứng minh pin hỏng không?

Vận dụng: Không;hai que cùng điểm cho chênh lệch0. Cần kiểm tra đúng hai đầu đoạn cần đo và tình trạng mạch.

Hai dây nhánh vôn kế nối hai đầu đèn, không đặt vôn kế trên nhánh chính. Ampe kế đo dòng nhánh chính; với vôn kế điện trở lớn, dòng qua nó được coi không đáng kể trong mô hình này.

Quy trình thực hành và báo cáo

Dụng cụ: pin3 V, đèn phù hợp, ampe kế, vôn kế, công tắc, dây có đầu bọc.

Tiến hành: Mở công tắc,chọn thang đủ lớn;nối ampe kế nối tiếp,vôn kế song song đèn,đúng cực;giáo viên kiểm tra rồi đóng ngắn để đọc;ngắt trước đổi kết nối.

Dữ liệu minh họa, không phải kết quả đã quan sát của em: Uđèn3,0 V,I0,15 A;đổi thang nhỏ hơn chỉ khi nằm trong giới hạn.Ghi sơ đồ,vị trí đo,thang,đơn vị và ba số đọc.

An toàn: Không điện lưới,không nối ampe kế ngang nguồn,ngắt nếu nóng hoặc kim vượt thang.

Sản phẩm: bảng ghi tên mẫu/điều kiện, kết quả thực tế, nhận xét và điều còn chưa chắc chắn. Nếu chưa làm, phải ghi “phân tích dữ liệu minh họa”, không nhận là số liệu đo của bản thân.

Khái niệm chính

Chọn thang đo
bắt đầu đủ lớn so dự kiến,tránh quá tải
Đúng cực
cực dương dụng cụ phía điện thế cao hơn với mạch pin quy ước
Ghi số liệu
ghi thang,đơn vị,vị trí đo và giá trị ổn định

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mạchpin đèn cóU=3 V,I=0,15 A. Trình bày vị trí mắc hai dụng cụ để có số đo.

    Xem lời giải

    Ampe kế nối tiếp đèn,vôn kế song song hai đầu đèn,đúng cực;dùng thang lớn hơn3 V và0,15 A thích hợp,ngắt nguồn khi đổi dây.

Thí nghiệm

  • Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Phân biệt chọn thang đo, đúng cực, ghi số liệu.

    Mở công tắc,chọn thang đủ lớn;nối ampe kế nối tiếp,vôn kế song song đèn,đúng cực;giáo viên kiểm tra rồi đóng ngắn để đọc;ngắt trước đổi kết nối. Dữ liệu minh họa: Uđèn3,0 V,I0,15 A;đổi thang nhỏ hơn chỉ khi nằm trong giới hạn.Ghi sơ đồ,vị trí đo,thang,đơn vị và ba số đọc. An toàn: Không điện lưới,không nối ampe kế ngang nguồn,ngắt nếu nóng hoặc kim vượt thang.

    Dụng cụ: pin3 V, đèn phù hợp, ampe kế, vôn kế, công tắc, dây có đầu bọc

Ghi nhớ

Chọn thang đo: bắt đầu đủ lớn so dự kiến,tránh quá tải. Đúng cực: cực dương dụng cụ phía điện thế cao hơn với mạch pin quy ước. Ghi số liệu: ghi thang,đơn vị,vị trí đo và giá trị ổn định.

Dễ nhầm

  • Có thể chuyển ampe kế từ nối tiếp sang nối ngang nguồn khi mạch đang đóng để thử.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Sơ đồ dùng pin thấp áp, ampe kếA và vôn kếV; vôn kế có điện trở lớn nên dòng qua nó rất nhỏ trong mô hình học.

    Ampe kế nối tiếp trước đèn, vôn kế mắc giữa hai đầu đèn, cực dương phía gần cực dương nguồn

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Theo sơ đồ ở trên, vị trí của vôn kế so với đèn là gì?

  3. Câu 2Mức 4Tự luận

    ĐọcA=0,15A vàV=3,0V trong sơ đồ ở trên. Một bạn muốn chuyểnA vào vị tríV để kiểm tra. Hãy nêu nguy cơ và quy trình thao tác an toàn thay vì làm theo bạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  4. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, chọn thang đo có đặc điểm nào?

  5. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, đúng cực có đặc điểm nào?

  6. Câu 5Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 6Mức 2Đúng / Sai

    Có thể chuyển ampe kế từ nối tiếp sang nối ngang nguồn khi mạch đang đóng để thử.

  8. Câu 7Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “ghi thang,đơn vị,vị trí đo và giá trị ổn định” mô tả .

  9. Đọc ngữ liệu

    Quy trình: Mở công tắc,chọn thang đủ lớn;nối ampe kế nối tiếp,vôn kế song song đèn,đúng cực;giáo viên kiểm tra rồi đóng ngắn để đọc;ngắt trước đổi kết nối.

    Dữ liệu minh họa: Uđèn3,0 V,I0,15 A;đổi thang nhỏ hơn chỉ khi nằm trong giới hạn.Ghi sơ đồ,vị trí đo,thang,đơn vị và ba số đọc.

    An toàn: Không điện lưới,không nối ampe kế ngang nguồn,ngắt nếu nóng hoặc kim vượt thang.

  10. Câu 8Mức 3Tự luận

    Mạchpin đèn cóU=3 V,I=0,15 A. Trình bày vị trí mắc hai dụng cụ để có số đo.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 9Mức 3Tự luận

    Vôn kế đọc0 V khi hai que cùng chạm một nút có chứng minh pin hỏng không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 10Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Có thể chuyển ampe kế từ nối tiếp sang nối ngang nguồn khi mạch đang đóng để thử.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay