Toán 6
ToánLớp 6Chương 2. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Bài 9. Dấu hiệu chia hết

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và sử dụng đúng kiến thức về dấu hiệu chia hết.
  • Giải quyết bài toán có dữ kiện và kiểm tra kết quả bằng lập luận.

Bài giảng

Hiểu kiến thức

Số chia hết cho 2 khi chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6 hoặc 8. Số chia hết cho 5 khi tận cùng là 0 hoặc 5. Chia hết đồng thời cho 2 và 5 thì tận cùng là 0. Các dấu hiệu này chỉ cần xét hàng đơn vị.

Làm thế nào và vì sao?

Số chia hết cho 3 (hoặc 9) khi tổng các chữ số chia hết cho 3 (hoặc 9). Mỗi số chia hết cho 9 đều chia hết cho 3, chiều ngược lại không luôn đúng. Với chữ số chưa biết, đặt điều kiện 0 đến 9 và xét tổng chữ số; không nhận giá trị ngoài khoảng đó.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tìm chữ số a để 4 a 2 chia hết cho 9.

    Xem lời giải

    Tổng chữ số là 6 + a. Trong 6 đến 15 chỉ 9 chia hết cho 9, nên a = 3.

Ghi nhớ

Dùng chữ số tận cùng cho 2, 5; tổng chữ số cho 3, 9.

Dễ nhầm

  • Chia hết cho 3 không đồng nghĩa chia hết cho 9.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2?

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Tổng các chữ số của 4 725 là bao nhiêu?

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá.

    ÝĐúngSai
    a)246 chia hết cho 3
    b)246 chia hết cho 9
    c)350 chia hết cho cả 2 và 5
  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Điền một chữ số a để 7 a 2 chia hết cho 9: .

  5. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chữ số a nào làm 5 a 4 chia hết cho 9?

  6. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Có bao nhiêu số từ 20 đến 40 chia hết cho 5?

  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Số nhỏ nhất có ba chữ số chia hết đồng thời cho 2, 5 và 9 là bao nhiêu?

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Có phải số chia hết cho 3 và 5 luôn chia hết cho 9? Nêu phản ví dụ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay