Toán 6
ToánLớp 6Chương 2. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Bài 10. Số nguyên tố

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và sử dụng đúng kiến thức về số nguyên tố.
  • Giải quyết bài toán có dữ kiện và kiểm tra kết quả bằng lập luận.

Bài giảng

Hiểu kiến thức

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ có hai ước dương: 1 và chính nó. Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước. 0 và 1 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số. Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.

Làm thế nào và vì sao?

Phân tích ra thừa số nguyên tố: chia liên tiếp cho các số nguyên tố 2, 3, 5, 7, … đến thương 1; viết dạng tích lũy thừa. Ví dụ 84 = 2² × 3 × 7. Để khẳng định hợp số, chỉ cần tìm một ước khác 1 và chính nó. Để khẳng định nguyên tố, phải loại hết khả năng có ước thích hợp, không chỉ thử chia cho 2.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích 90 ra thừa số nguyên tố.

    Xem lời giải

    90 = 2 × 45 = 2 × 3 × 15 = 2 × 3² × 5.

Ghi nhớ

Nguyên tố có đúng hai ước dương; phân tích phải kết thúc bằng thừa số nguyên tố.

Dễ nhầm

  • Không coi 1 là nguyên tố, không coi mọi số lẻ là nguyên tố.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Số nào là số nguyên tố?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Số 1 là:

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Số nguyên tố chẵn duy nhất là số nào?

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    72 = 2^ × 3^.

  5. Câu 5Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)49 là hợp số
    b)Mọi số lẻ đều nguyên tố
    c)13 có đúng hai ước dương
  6. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Ghép số với phân tích.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Có bao nhiêu số nguyên tố nhỏ hơn 20?

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Giải thích vì sao 2 × 3 × 5 + 5 là hợp số mà không cần tính tích đầu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay