Toán 6
ToánLớp 6Chương 7. Số thập phân

Bài 31. Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và sử dụng đúng kiến thức về một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm.
  • Giải quyết bài toán có dữ kiện và kiểm tra kết quả bằng lập luận.

Bài giảng

Hiểu kiến thức

Tỉ số của a và b (b≠0) là a/b; nếu là hai đại lượng cùng loại phải đổi về cùng đơn vị trước. Tỉ số phần trăm là(a/b)× 100%. Phân biệt 0,25=25% với 0,25%.

Làm thế nào và vì sao?

Tìm p% của b bằng b×p/100. Biết p% của số x bằng a thì x=a:(p/100). Giá giảm p% còn(100−p)% giá cũ, không phải còn p%. Tăng rồi giảm cùng một tỉ lệ thường không trở lại giá ban đầu vì số làm gốc đã đổi.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Áo 200 nghìn đồng giảm 15%. Giá mới?

    Xem lời giải

    Tiền giảm 200 × 15/100=30 nghìn; giá mới 170 nghìn đồng.

Ghi nhớ

Đổi cùng đơn vị trước lập tỉ số; phần trăm là phần trăm của một số gốc rõ ràng.

Dễ nhầm

  • Giảm 20% nghĩa còn 80%, không còn 20%.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Viết 0,35 thành tỉ số phần trăm; chỉ ghi số trước%.

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    25% của 80 là bao nhiêu?

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Lớp 40 bạn có 18 bạn nữ. Tỉ lệ nữ là bao nhiêu phần trăm?

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    20% số tiền là 60 nghìn đồng. Toàn bộ (nghìn đồng)?

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Giảm 12% thì còn% giá cũ; 1/4=%.

  6. Câu 6Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá.

    ÝĐúngSai
    a)50 cm so với 2 m có tỉ số 1/4
    b)0,5=0,5%
    c)Tăng 10% từ 100 được 110
  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Sách 120 nghìn giảm 20%. Giá phải trả (nghìn đồng)?

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Giá 100 nghìn tăng 10% rồi giảm 10%. Tính giá cuối và giải thích vì sao không bằng 100.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay