Toán 6
ToánLớp 6Chương 7. Số thập phân

Bài 30. Làm tròn và ước lượng

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và sử dụng đúng kiến thức về làm tròn và ước lượng.
  • Giải quyết bài toán có dữ kiện và kiểm tra kết quả bằng lập luận.

Bài giảng

Hiểu kiến thức

Làm tròn tới một hàng: xét chữ số ngay bên phải hàng đó. Nhỏ hơn 5 thì giữ, từ 5 trở lên thì tăng chữ số hàng làm tròn thêm 1; các hàng sau thay 0 hoặc bỏ đi ở phần thập phân. Ví dụ 12,346 làm tròn phần trăm được 12,35.

Làm thế nào và vì sao?

Ước lượng là tính gần đúng trước hoặc thay số bằng số thuận tiện. Dùng kí hiệu≈, không dùng= cho kết quả làm tròn. Chọn độ chính xác theo tình huống: tiền mua hàng không thể tùy tiện bỏ số lẻ nếu cần thanh toán chính xác. Với số âm, làm tròn độ lớn rồi giữ dấu theo quy tắc được học.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Ước lượng 19,8 × 5,1.

    Xem lời giải

    Làm tròn 19,8≈20 và 5,1≈5. Tích≈100; kết quả chính xác 100,98 phù hợp ước lượng.

Ghi nhớ

Xét chữ số ngay sau hàng cần làm tròn; ước lượng kiểm tra độ lớn.

Dễ nhầm

  • Không xét tất cả chữ số phía sau độc lập gây làm tròn hai lần.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Làm tròn 7,46 đến hàng phần mười.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Kí hiệu thích hợp cho kết quả làm tròn là:

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Làm tròn 3 748 đến hàng trăm.

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Làm tròn 12,995 đến hàng phần trăm.

  5. Câu 5Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá.

    ÝĐúngSai
    a)2,44≈2,4 đến phần mười
    b)2,45≈2,4 đến phần mười
    c)199≈200 đến hàng chục
  6. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Ước lượng 49,8+30,2 bằng cách làm tròn từng số đến đơn vị.

  7. Câu 7Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Kết quả nào hợp lí cho 9,8 × 20,1?

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn tính 4,9 × 6,2=303,8. Dùng ước lượng để phát hiện lỗi rồi sửa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay