Lịch sử và Địa lí 6
Lịch sử và Địa líLớp 6Phần 2. Lịch sử · Chương 2: Xã hội nguyên thuỷ

Bài 5. Xã hội nguyên thuỷ

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được các ý chính của xã hội nguyên thuỷ.
  • Đọc tình huống, phân biệt dữ kiện với suy luận và trình bày kết luận có căn cứ.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Người nguyên thủy sống dựa vào hợp tác. Thị tộc là nhóm người có quan hệ huyết thống; nhiều thị tộc gần gũi có thể hợp thành bộ lạc. Săn bắt, hái lượm cung cấp thức ăn; việc biết trồng trọt, chăn nuôi và làm gốm về sau làm đời sống ổn định hơn. Sự chuyển đổi diễn ra không đồng thời ở mọi nơi.

Giải thích, phương pháp và giới hạn

Công cụ đá được cải tiến từ ghè đẽo tới mài, khoan; sử dụng lửa giúp nấu chín, sưởi ấm và xua thú. Lao động làm phát triển bàn tay, tư duy và ngôn ngữ. Tranh vẽ, đồ trang sức, tục chôn người chết cho thấy đời sống tinh thần, nhưng phải thận trọng khi giải nghĩa từng hiện vật. Khi ghè rồi mài công cụ, con người luyện thao tác bàn tay và tích luỹ kinh nghiệm về vật liệu. Cùng săn bắt hay làm nơi ở cần phân công, trao đổi và truyền kĩ năng; qua đó tư duy, ngôn ngữ và quan hệ cộng đồng phát triển. Lao động không chỉ tạo thức ăn mà góp phần hình thành con người và xã hội; đó là quá trình lâu dài, không phải một công cụ làm biến đổi cơ thể ngay lập tức.

Khái niệm chính

Thị tộc
Nhóm có quan hệ huyết thống
Bộ lạc
Gồm những thị tộc gần gũi
Trồng trọt và chăn nuôi
Chủ động hơn về thức ăn
Đồ trang sức
Dấu vết nhu cầu thẩm mĩ

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một cộng đồng giả định tìm thức ăn bằng hái lượm và bắt cá. Sau đó họ giữ hạt để gieo, nuôi một số con vật, vẫn tiếp tục bắt cá.

    Giải thích vì sao không nên gọi sự thay đổi này là bỏ hoàn toàn cách kiếm ăn cũ.

    Xem lời giải

    Họ bổ sung trồng trọt, chăn nuôi nhưng vẫn bắt cá. Các hình thức kiếm sống có thể cùng tồn tại; sản xuất thức ăn tăng tính chủ động chứ không làm săn bắt, hái lượm biến mất lập tức.

Ghi nhớ

Thị tộc: Nhóm có quan hệ huyết thống; Bộ lạc: Gồm những thị tộc gần gũi; Trồng trọt và chăn nuôi: Chủ động hơn về thức ăn; Đồ trang sức: Dấu vết nhu cầu thẩm mĩ.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô tả nào phù hợp với “Thị tộc”?

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Xác định đúng hoặc sai cho từng nhận định; mỗi ý xét riêng theo kiến thức của bài.

    ÝĐúngSai
    a)Thị tộc: Nhóm có quan hệ huyết thống.
    b)Bộ lạc có phạm vi hẹp hơn và chỉ là một thành viên của thị tộc.
    c)Biết trồng trọt làm mọi hoạt động săn bắt, hái lượm chấm dứt ngay.
    d)Đồ trang sức: Dấu vết nhu cầu thẩm mĩ.
  5. Đọc ngữ liệu

    Một cộng đồng giả định tìm thức ăn bằng hái lượm và bắt cá. Sau đó họ giữ hạt để gieo, nuôi một số con vật, vẫn tiếp tục bắt cá.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Giải thích vì sao không nên gọi sự thay đổi này là bỏ hoàn toàn cách kiếm ăn cũ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 4Tự luận

    Tại sao một người khó sống tách khỏi cộng đồng nguyên thủy?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thay đổi nào cho thấy chủ động tạo nguồn thức ăn?

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Nêu vai trò của lao động đối với người nguyên thuỷ và sự hình thành xã hội, có hai ví dụ cụ thể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay