Lịch sử và Địa lí 6
Lịch sử và Địa líLớp 6Phần 12. Địa lí · Chương 6: Đất và sinh vật trên Trái Đất

Bài 22. Lớp đất trên Trái Đất

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được các ý chính của lớp đất trên trái đất.
  • Đọc tình huống, phân biệt dữ kiện với suy luận và trình bày kết luận có căn cứ.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Đất là lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa, có thành phần khoáng, hữu cơ, nước và không khí. Độ phì là khả năng cung cấp nước, khí, chất dinh dưỡng và điều kiện cần thiết cho cây; không đồng nhất đất sẫm màu với luôn đủ mọi chất.

Giải thích, phương pháp và giới hạn

Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và con người ảnh hưởng hình thành, biến đổi đất. Đất hình thành chậm nhưng có thể mất nhanh do xói mòn. Che phủ, canh tác theo đường đồng mức ở nơi phù hợp, bón hợp lí và giảm ô nhiễm giúp bảo vệ; không tự nếm hoặc chạm đất nghi nhiễm bẩn.

Khái niệm chính

Đá mẹ
Cung cấp vật chất khoáng
Mùn
Thành phần hữu cơ quan trọng
Độ phì
Khả năng hỗ trợ cây sinh trưởng
Che phủ đất
Giảm tác động xói mòn

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Thí nghiệm mẫu do giáo viên quản lí: hai khay cùng loại đất và độ dốc, A để trống, B có lớp cỏ. Tưới cùng lượng nước; số liệu giả định: đất trôi A 80 g, B 20 g.

    Tính chênh lệch và rút kết luận trong phạm vi mô hình.

    Xem lời giải

    A mất nhiều hơn B 80 − 20 = 60 g, gấp 4 lần B. Trong điều kiện mô hình, che phủ giúp giảm đất trôi; không coi kết quả giả định là số đo của mọi sườn dốc ngoài tự nhiên.

Ghi nhớ

Đá mẹ: Cung cấp vật chất khoáng; Mùn: Thành phần hữu cơ quan trọng; Độ phì: Khả năng hỗ trợ cây sinh trưởng; Che phủ đất: Giảm tác động xói mòn.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép mỗi đối tượng với mô tả phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mô tả nào phù hợp với “Đá mẹ”?

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai cặp liên hệ phù hợp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Xác định đúng hoặc sai cho từng nhận định; mỗi ý xét riêng theo kiến thức của bài.

    ÝĐúngSai
    a)Đá mẹ: Cung cấp vật chất khoáng.
    b)Mùn là thành phần khoáng do đá mẹ tạo thành, không phải hữu cơ.
    c)Độ phì chỉ phụ thuộc màu đất, không liên quan nước, khí hay dinh dưỡng.
    d)Che phủ đất: Giảm tác động xói mòn.
  5. Đọc ngữ liệu

    Thí nghiệm mẫu do giáo viên quản lí: hai khay cùng loại đất và độ dốc, A để trống, B có lớp cỏ. Tưới cùng lượng nước; số liệu giả định: đất trôi A 80 g, B 20 g.

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Tính chênh lệch và rút kết luận trong phạm vi mô hình.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 4Tự luận

    Vì sao bỏ lớp đất mặt có thể làm năng suất giảm dù vẫn còn đá bên dưới?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bảo vệ sườn đất trống nên ưu tiên hướng nào?

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Vì sao cùng đá mẹ nhưng hai nơi có thể có đất khác nhau?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay