Compare forms and meanings
Từ hỏi nêu loại thông tin: what hỏi gì, where nơi, when thời điểm, who người, why lí do, how often tần suất. Chọn trợ động từ theo câu: When does it start? Liên từ and bổ sung, but đối lập, so chỉ kết quả. Mệnh đề sau so là kết quả của mệnh đề trước; không dùng because và so đồng thời để nối cùng một quan hệ.
Việc đã kết thúc dùng quá khứ đơn: played, visited; go→went, win→won, have→had. Phủ định did not + nguyên thể; câu hỏi Did + chủ ngữ + nguyên thể? Với be: was/were. Câu mệnh lệnh dùng nguyên thể, phủ định Don’t + nguyên thể: Wear goggles. Don’t run near the pool.
Tính từ sở hữu phải đi với danh từ: my postcard, your city, his bag, her map, our room, their tickets. Đại từ sở hữu đứng độc lập: mine, yours, his, hers, ours, theirs. It→its ở tính từ sở hữu; không dùng its như đại từ sở hữu độc lập trong bài này. Phân biệt its với it’s (=it is).