Từ và tình huống
- favourite: yêu thích nhất.
- subject: môn học.
- English teacher: giáo viên tiếng Anh.
- Maths teacher: giáo viên Toán.
Đọc từng từ, che nghĩa rồi tự gọi tên. Dùng cử chỉ hoặc vật thật để nhớ nghĩa, không đọc theo từng chữ cái.
Đọc từng từ, che nghĩa rồi tự gọi tên. Dùng cử chỉ hoặc vật thật để nhớ nghĩa, không đọc theo từng chữ cái.
A: What is your favourite subject?
B: It is Art.
Favourite subject là môn yêu thích nhất. Hỏi lí do dùngWhy do you like…?; trả lờiBecause… Nói nghề mong muốn dùngI want to be a/an+nghề: a painter, an English teacher. Vì cóto trongwant to be nên không viếtwant be. Mỗi bạn có thể có lí do khác; không có một môn“đúng”cho mọi người.
Dùng câu hỏi và câu đáp trong mẫu phía trên. Người A hỏi, người B trả lời bằng thông tin thật hoặc nhân vật tưởng tượng, rồi A nhắc lại điều vừa nghe. Đổi vai và thay ít nhất một thông tin. Hỏi lại nếu nghe chưa rõ; không đọc một câu thuộc lòng khác với ý được hỏi.
Hoạt động hát của Lesson 1, luyện đúng chức năng ngôn ngữ trong Unit. Lời sau do học liệu tự soạn, không chép lời hoặc giai điệu SGK:
Ha likes Music.
Bao likes PE.
Vy likes English.
I like Art.
Người lớn đọc mẫu nghĩa từng dòng. Gõ bốn nhịp một dòng; tự hát hai dòng đầu ở cao độ vừa, hai dòng sau thấp hơn, rồi đổi vai hoặc hát nối tiếp. Dừng nếu phải bẻ âm để vừa nhịp. Sau hai vòng, thay một thông tin đúng ngữ pháp và nói lại tự nhiên. Giáo viên nghe trực tiếp; TTS không hát hay chấm hát.
Ví dụ 1
Hoàn thành và diễn giải hội thoại: What is your favourite subject?
It is Art.
Favourite subject là môn yêu thích nhất. Hỏi lí do dùngWhy do you like…?; trả lờiBecause… Nói nghề mong muốn dùngI want to be a/an+nghề: a painter, an English teacher. Vì cóto trongwant to be nên không viếtwant be. Mỗi bạn có thể có lí do khác; không có một môn“đúng”cho mọi người.
favourite
yêu thích nhất
subject
môn học
English teacher
giáo viên tiếng Anh
Maths teacher
giáo viên Toán
Favourite subject là môn yêu thích nhất. Hỏi lí do dùngWhy do you like…?; trả lờiBecause… Nói nghề mong muốn dùngI want to be a/an+nghề: a painter, an English teacher. Vì cóto trongwant to be nên không viếtwant be. Mỗi bạn có thể có lí do khác; không có một môn“đúng”cho mọi người.
Đã đúng 0/7 câu
Nối từ/cụm từ với nghĩa.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Nghe và chọn từ/cụm từ được đọc.
Chọn trong ngân hàng từ của ô trống. Điền từ còn thiếu: My favourite subject Art.
Xếp các cụm thành câu hoàn chỉnh.
Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).
Từ/cụm từ nào có nghĩa “giáo viên Toán”?
“favourite” có nghĩa “môn học”.
Nghe và chọn đúng câu vừa được đọc.
Thực hành theo cặp: đặt câu hỏi “What is your favourite subject?”; đổi thông tin trong câu trả lời để đúng với em hoặc một nhân vật tưởng tượng. Sau đó viết lại 2 lượt lời.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.
Hát nối tiếp với bạn bằng bốn dòng lời mới, không cần giai điệu SGK:
Ha likes Music. / Bao likes PE. / Vy likes English. / I like Art.
Gõ nhịp đều, đổi vai, thay một thông tin có nghĩa và nói lại tự nhiên. Có thể đọc theo nhịp nếu chưa tự tin hát.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.