Tiếng Việt 2
Tiếng ViệtLớp 2Chủ điểm 4. Niềm vui tuổi thơ

Bài 24. Nặn đồ chơi

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu bài thơ Nặn đồ chơi: tình cảm của bé với người thân.
  • Nghe – viết; phân biệt da/gia, ươn/ương, s/x.
  • Dùng đúng dấu phẩy ngăn cách các từ cùng loại trong câu.
  • Viết 3–4 câu tả một đồ chơi của em.

Bài giảng

Đọc: Nặn đồ chơi

Bốn đồ chơi được nhắc tới trong bài: quả thị, quả na, cối nhỏ, con chuột

Bài thơ Nặn đồ chơi của Nguyễn Ngọc Ký (nội dung được nói lại):

  • Bên thềm gió mát, bé ngồi nặn đồ chơi; chú mèo nằm bên cạnh, vẫy đuôi, mắt tròn xoe nhìn.
  • Bé nặn quả thị, quả na – quả này phần mẹ, quả này phần cha.
  • Bé nặn chiếc cối nhỏ thật tròn để biếu bà giã trầu.
  • Bé nặn con chuột tặng riêng chú mèo; mèo thích chí vểnh râu kêu “meo meo”.
  • Trời nắng, bé nặn xong, dặn mọi người đừng sờ vào vì đồ chơi đang phơi.

Ý nghĩa: Bé nặn đồ chơi để tặng mọi người, thể hiện tình yêu thương, quan tâm đến người thân (và cả chú mèo).

Viết: Nghe – viết. Phân biệt da/gia, ươn/ương, s/x

  • da/gia: cặp da, da dẻ – gia đình, gia vị, gia cầm.
  • ươn/ương: uốn lượn, sườn núi, vườn rau – con đường, hướng dương, vương vãi.
  • s/x: quả sấu, cây sả – xe đạp, quả xoài.

Luyện từ và câu: Từ ngữ chỉ đồ chơi. Dấu phẩy

Dấu phẩy dùng để ngăn cách các từ cùng loại (cùng chỉ sự vật, cùng chỉ hoạt động, cùng chỉ đặc điểm) đứng liền nhau trong câu.

  • Em thích đồ chơi ô tô*,** máy bay.*
  • Các bạn đá bóng*,** đá cầu**,** nhảy dây trên sân.*
  • Chú thỏ bông rất mềm mại*,** dễ thương.*

Lưu ý: từ cuối cùng thường nối bằng chữ và, trước chữ “và” không cần dấu phẩy: búp bê*,** gấu bông và ô tô*.

Luyện viết đoạn: Tả một đồ chơi của em

Gợi ý: Em chọn tả đồ chơi nào? Nó có hình dáng, màu sắc, chất liệu gì? Em thường chơi thế nào? Em giữ gìn nó ra sao?

Đoạn văn mẫu: Đồ chơi em yêu nhất là chú lật đật mẹ mua tặng. Lật đật có thân tròn, sơn màu đỏ, khuôn mặt cười rất tươi. Em đẩy thế nào, lật đật cũng lắc lư rồi đứng thẳng dậy. Em luôn lau sạch lật đật và đặt nó trên giá sách.

Đọc mở rộng: Đồng dao về đồ chơi, trò chơi

Em tìm đọc các bài đồng dao gắn với trò chơi. Ví dụ (đồng dao dân gian):

Nu na nu nống
Cái cống nằm trong
Cái ong nằm ngoài
Củ khoai chấm mật…

Khi đọc đồng dao, em vừa đọc vừa chơi theo nhịp, nhớ ghi lại tên bài và trò chơi đi kèm.

Từ vựng

  • cối giã trầu

    đồ dùng nhỏ để giã trầu cau cho người già

  • thích chí

    rất vui thích vì đúng ý mình

  • thềm

    phần nền trước cửa nhà

Ghi nhớ

Bé nặn đồ chơi tặng cha, mẹ, bà và chú mèo – thể hiện tình yêu thương. Dấu phẩy ngăn cách các từ cùng loại đứng liền nhau; trước chữ và không cần dấu phẩy.

Dễ nhầm

  • Đặt dấu phẩy ngay sau chữ “thích” – dấu phẩy đặt giữa các từ cùng loại (ô tô, máy bay).
  • Viết “da đình” – đúng là gia đình.

Bài tập

Đã đúng 0/9 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Đọc: Nặn đồ chơi

    Bốn đồ chơi được nhắc tới trong bài: quả thị, quả na, cối nhỏ, con chuột

    Bài thơ Nặn đồ chơi của Nguyễn Ngọc Ký (nội dung được nói lại):

    • Bên thềm gió mát, bé ngồi nặn đồ chơi; chú mèo nằm bên cạnh, vẫy đuôi, mắt tròn xoe nhìn.
    • Bé nặn quả thị, quả na – quả này phần mẹ, quả này phần cha.
    • Bé nặn chiếc cối nhỏ thật tròn để biếu bà giã trầu.
    • Bé nặn con chuột tặng riêng chú mèo; mèo thích chí vểnh râu kêu “meo meo”.
    • Trời nắng, bé nặn xong, dặn mọi người đừng sờ vào vì đồ chơi đang phơi.

    Ý nghĩa: Bé nặn đồ chơi để tặng mọi người, thể hiện tình yêu thương, quan tâm đến người thân (và cả chú mèo).

  2. Câu 1Mức 1Nhiều đáp án

    Bé đã nặn những gì? (Chọn tất cả ý đúng)

    Chọn tất cả đáp án đúng

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối đồ chơi bé nặn với người (con vật) được tặng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người thể hiện điều gì?

  5. Câu 4Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao bé nặn con chuột tặng chú mèo?

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Điền da hoặc gia: cặp , đình, vị

  7. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn vần đúng: con đ uốn l quanh s núi

  8. Câu 7Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu nào đặt dấu phẩy đúng?

  9. Câu 8Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong câu “Các bạn đá bóng đá cầu nhảy dây trên sân trường.”, cần đặt mấy dấu phẩy?

  10. Câu 9Mức 2Điền vào chỗ trống

    Đặt dấu phẩy vào chỗ trống: Chi nhận được búp bê hộp bút đồng hồ và chiếc nơ hồng.

  11. Câu 10Mức 2Tự luận

    Nghe – viết: bấm loa để nghe đoạn Nặn đồ chơi, rồi viết vào vở (chụp ảnh gửi lên).

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết 3–4 câu tả một đồ chơi của em.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay