Tiếng Việt 2
Tiếng ViệtLớp 2Chủ điểm 4. Niềm vui tuổi thơ

Bài 18. Tớ nhớ cậu

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu câu chuyện Tớ nhớ cậu: tình bạn, nỗi nhớ bạn khi xa nhau.
  • Nghe – viết đoạn văn; phân biệt c/k, iêu/ươu, en/eng.
  • Mở rộng vốn từ về tình cảm bạn bè; dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
  • Viết 3–4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn.

Bài giảng

Đọc: Tớ nhớ cậu

Kiến nghĩ về người bạn sóc

Câu chuyện của tác giả Tun Te-le-gân (nội dung được nói lại):

  • Kiến và sóc là đôi bạn thân, ngày nào cũng rủ nhau đi học. Rồi nhà kiến chuyển sang khu rừng khác. Lúc chia tay, kiến dặn sóc phải luôn nhớ mình, sóc gật đầu.
  • Một sáng, sóc viết thư cho kiến, nắn nót ghi: Tớ nhớ cậu. Gió mang lá thư bay đến chỗ kiến. Kiến mừng rỡ reo lên.
  • Kiến muốn viết thư trả lời để sóc biết mình cũng rất nhớ bạn. Kiến viết đi viết lại nhiều lá thư, mãi vẫn chưa ưng ý.
  • Cuối cùng, sóc nhận được thư của kiến, chỉ một câu thật giản dị: Sóc ơi, tớ cũng nhớ cậu!

Ý nghĩa: Dù ở xa, bạn bè vẫn nhớ và quan tâm đến nhau. Những lời chân thành, giản dị nhất là lời quý nhất.

Viết: Nghe – viết. Phân biệt c/k, iêu/ươu, en/eng

  • c/k: viết k trước e, ê, i (con kiến, kì đà, cái kéo); viết c trước a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư; k cũng gặp trước y như kỳ nghỉ (con cua, con công, cá chép).
  • iêu/ươu: nhiều, chiều, hiểu – con hươu, chim khướu, bướu.
  • en/eng: hoa sen, cái kèn, nhái bén – cái kẻng, leng keng, xà beng.

Luyện từ và câu: Từ ngữ về tình bạn. Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè: quý mến, thân thiết, gắn bó, nhớ, quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ, đoàn kết, nhường nhịn.

Dấu câu cuối câu:

DấuDùng cuối câuVí dụ
. dấu chấmkể, giới thiệuKiến là bạn thân của sóc.
? dấu chấm hỏihỏiCậu có nhớ tớ không?
! dấu chấm thanbộc lộ cảm xúc, lời gọi, yêu cầuA, thư của sóc!

Luyện viết đoạn: Kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn

Gợi ý:

  1. Em và các bạn đã cùng làm việc gì? (trồng cây, trực nhật, tập văn nghệ, đá cầu…)
  2. Hoạt động diễn ra ở đâu, khi nào?
  3. Mỗi bạn làm gì?
  4. Em cảm thấy thế nào?

Đoạn văn mẫu: Sáng thứ Bảy, tổ em cùng nhau chăm sóc bồn hoa trước lớp. Bạn Nam xách nước, bạn Hà nhổ cỏ, còn em tưới cho từng gốc cây. Chỉ một lúc, bồn hoa đã sạch đẹp. Em thấy rất vui vì được làm việc cùng các bạn.

Đọc mở rộng: Thơ, truyện về tình bạn

Em tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện về tình bạn, ghi lại tên bài, tên tác giả và điều em thích.

Gợi ý: bài thơ Chú bò tìm bạn (Phạm Hổ), câu chuyện Đôi bạn, …

Bài đọc thêm (NeoEdu biên soạn): Ngày Tâm bị ốm, Huy mang vở sang chép bài giúp bạn. Tâm khỏi ốm, đi học lại không bị chậm bài. Tâm nói: “Cảm ơn cậu nhiều nhé!”. Huy cười: “Bạn bè thì phải giúp nhau chứ!”

Từ vựng

  • nắn nót

    viết rất cẩn thận cho đẹp

  • cặm cụi

    chăm chú, mải miết làm một việc

  • thân thiết

    gần gũi, gắn bó với nhau

Ghi nhớ

Kiến và sóc xa nhau vẫn nhớ thương nhau. k đứng trước e, ê, i. Cuối câu kể dùng dấu chấm, câu hỏi dùng dấu chấm hỏi, câu bộc lộ cảm xúc dùng dấu chấm than.

Dễ nhầm

  • Viết “con chiến”/“con ciến” – đúng là con kiến (k trước i).
  • Đặt dấu chấm cuối câu reo vui “A, thư của sóc” – phải dùng dấu chấm than.

Bài tập

Đã đúng 0/9 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Đọc: Tớ nhớ cậu

    Kiến nghĩ về người bạn sóc

    Câu chuyện của tác giả Tun Te-le-gân (nội dung được nói lại):

    • Kiến và sóc là đôi bạn thân, ngày nào cũng rủ nhau đi học. Rồi nhà kiến chuyển sang khu rừng khác. Lúc chia tay, kiến dặn sóc phải luôn nhớ mình, sóc gật đầu.
    • Một sáng, sóc viết thư cho kiến, nắn nót ghi: Tớ nhớ cậu. Gió mang lá thư bay đến chỗ kiến. Kiến mừng rỡ reo lên.
    • Kiến muốn viết thư trả lời để sóc biết mình cũng rất nhớ bạn. Kiến viết đi viết lại nhiều lá thư, mãi vẫn chưa ưng ý.
    • Cuối cùng, sóc nhận được thư của kiến, chỉ một câu thật giản dị: Sóc ơi, tớ cũng nhớ cậu!

    Ý nghĩa: Dù ở xa, bạn bè vẫn nhớ và quan tâm đến nhau. Những lời chân thành, giản dị nhất là lời quý nhất.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao kiến và sóc phải xa nhau?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Sóc viết gì trong lá thư gửi kiến?

  4. Câu 3Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao kiến viết đi viết lại nhiều lá thư?

  5. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Điền c hoặc k: con iến, con ua, ì đà, con ông

  7. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    Điền các tiếng nhiều, hươu, khướu, mỗi tiếng một lần: Sách giới thiệu con vật. Một trang có con cao cổ; trang khác có chim .

  8. Câu 7Mức 2Nhiều đáp án

    Những từ nào chỉ tình cảm bạn bè? (Chọn tất cả ý đúng)

    Chọn tất cả đáp án đúng

  9. Câu 8Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn từ thích hợp: Cá nhỏ và nòng nọc là đôi bạn . Nòng nọc lớn lên thành ếch, phải lên bờ sống, nhưng ếch vẫn cá nhỏ.

  10. Câu 9Mức 2Ghép nối

    Chọn dấu câu thích hợp đặt cuối mỗi câu.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  11. Câu 10Mức 2Tự luận

    Nghe – viết: bấm loa để nghe đoạn Tớ nhớ cậu, rồi viết vào vở (chụp ảnh gửi lên).

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết 3–4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay