Tiếng Việt 2
Tiếng ViệtLớp 2Chủ điểm 4. Niềm vui tuổi thơ

Bài 20. Nhím nâu kết bạn

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu câu chuyện Nhím nâu kết bạn: nhờ tình bạn, nhím nâu bớt nhút nhát.
  • Nghe – viết đoạn văn; phân biệt g/gh, iu/ưu, iên/iêng.
  • Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm; đặt câu nêu hoạt động.
  • Viết 3–4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường.

Bài giảng

Đọc: Nhím nâu kết bạn

Nhím trắng mời nhím nâu vào hang trú mưa

Câu chuyện theo Minh Anh (nội dung được nói lại):

  • Nhím nâu hiền lành nhưng nhút nhát. Một sáng, nhím trắng chạy tới chào hỏi rất niềm nở. Nhím nâu lúng túng, chào lí nhí rồi nấp vào bụi cây, cuộn tròn người vì sợ.
  • Mùa đông, trời đổ mưa, nhím nâu vội chui vào một cái hang nhỏ – hóa ra là nhà nhím trắng. Nhím nâu run run xin lỗi. Nhím trắng tươi cười mời bạn ở lại, vì ở một mình rất buồn.
  • Nhím nâu nghĩ: Không có bạn bè thì thật buồn. Chú mạnh dạn nhận lời kết bạn. Hai bạn cùng dọn dẹp, trang trí nhà, sống vui vẻ, ấm áp suốt mùa đông.

Ý nghĩa: Có bạn bè, cuộc sống vui hơn; tình bạn giúp ta tự tin, mạnh dạn hơn.

Viết: Nghe – viết. Phân biệt g/gh, iu/ưu, iên/iêng

  • g/gh: viết gh trước i, e, ê (ghé, ghi, ghế); viết g trước các âm khác (gặp, góp, gấc).
  • iu/ưu: ríu rít, nâng niu, dịu dàng – bưu thiếp, lưu luyến, cứu giúp.
  • iên/iêng: hiền lành, con kiến, bờ biển – siêng năng, cái chiêng, sầu riêng.

Luyện từ và câu: Từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm. Câu nêu hoạt động

  • Từ chỉ hoạt động: chia sẻ, giúp đỡ, nhường, trang trí, thu dọn, chạy, nhảy.
  • Từ chỉ đặc điểm (tính nết, hình dáng, màu sắc…): hiền lành, nhút nhát, tốt bụng, mạnh dạn, ấm áp, nâu, trắng.

Câu nêu hoạt động trả lời câu hỏi Ai (con gì) làm gì?

Nhím trắng mời nhím nâu ở lại. → Con gì? – Nhím trắng. Làm gì? – mời nhím nâu ở lại.

Luyện viết đoạn: Kể về một giờ ra chơi

Gợi ý: Giờ ra chơi em thường chơi ở đâu? Chơi trò gì, với ai? Em thích hoạt động nào nhất? Sau giờ ra chơi em thấy thế nào?

Đoạn văn mẫu: Tiếng trống ra chơi vang lên, chúng em ùa ra sân trường. Dưới gốc cây bàng, em và các bạn chơi ô ăn quan. Mấy bạn nam đá cầu ở góc sân. Em thích nhất trò nhảy dây vì vừa vui vừa khỏe người. Hết giờ ra chơi, em thấy thật sảng khoái.

Đọc mở rộng: Hoạt động của học sinh ở trường

Em tìm đọc bài thơ, bài văn kể về hoạt động của học sinh ở trường (giờ ra chơi, trồng cây, văn nghệ…). Ghi lại tên bài, tác giả và hoạt động được kể.

Bài đọc thêm (NeoEdu biên soạn): Chiều thứ Năm, lớp 2B tập văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. Bạn Thảo múa, bạn Long đánh trống, cả lớp cùng hát. Cô giáo khen cả lớp tập rất chăm.

Từ vựng

  • vồn vã

    niềm nở, nhiệt tình khi gặp gỡ, trò chuyện

  • trú ngụ

    ở tạm một nơi nào đó

  • mạnh dạn

    không rụt rè, dám nói, dám làm

Ghi nhớ

Nhờ tình bạn, nhím nâu mạnh dạn hơn. gh đứng trước e, ê, i. Từ chỉ hoạt động (chia sẻ, giúp đỡ) khác từ chỉ đặc điểm (hiền lành, nhút nhát). Câu nêu hoạt động trả lời Ai làm gì?

Dễ nhầm

  • Viết “gé vào”, “cái gế” – trước e, ê phải viết gh: ghé, ghế.
  • Xếp “nhút nhát” vào từ chỉ hoạt động – đây là từ chỉ đặc điểm (tính nết).

Bài tập

Đã đúng 0/9 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Đọc: Nhím nâu kết bạn

    Nhím trắng mời nhím nâu vào hang trú mưa

    Câu chuyện theo Minh Anh (nội dung được nói lại):

    • Nhím nâu hiền lành nhưng nhút nhát. Một sáng, nhím trắng chạy tới chào hỏi rất niềm nở. Nhím nâu lúng túng, chào lí nhí rồi nấp vào bụi cây, cuộn tròn người vì sợ.
    • Mùa đông, trời đổ mưa, nhím nâu vội chui vào một cái hang nhỏ – hóa ra là nhà nhím trắng. Nhím nâu run run xin lỗi. Nhím trắng tươi cười mời bạn ở lại, vì ở một mình rất buồn.
    • Nhím nâu nghĩ: Không có bạn bè thì thật buồn. Chú mạnh dạn nhận lời kết bạn. Hai bạn cùng dọn dẹp, trang trí nhà, sống vui vẻ, ấm áp suốt mùa đông.

    Ý nghĩa: Có bạn bè, cuộc sống vui hơn; tình bạn giúp ta tự tin, mạnh dạn hơn.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chi tiết nào cho thấy nhím nâu rất nhút nhát?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Hai bạn nhím gặp nhau lần thứ hai trong hoàn cảnh nào?

  4. Câu 3Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao nhím nâu nhận lời kết bạn với nhím trắng?

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)Nhím trắng vồn vã, thân thiện.
    b)Nhím nâu vẫn nhút nhát như cũ sau khi có bạn.
    c)Hai bạn cùng trang trí chỗ ở cho đẹp.
  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Điền g hoặc gh: đến ặp bạn, nắng é vào cửa lớp, quả ấc, cái ế

  7. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn iu hoặc ưu: chim hót r rít, tấm b thiếp, nâng n

  8. Câu 7Mức 2Nhiều đáp án

    Những từ nào là từ chỉ đặc điểm? (Chọn tất cả ý đúng)

    Chọn tất cả đáp án đúng

  9. Câu 8Mức 2Điền vào chỗ trống

    Điền chia sẻ hoặc giúp đỡ, mỗi cụm một lần: Hải mang một phần bánh cho Hà — Hải biết đồ ăn. Thấy bạn nghỉ ốm, Xuân giảng lại bài — Xuân bạn.

  10. Câu 9Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu nào là câu nêu hoạt động?

  11. Câu 10Mức 2Tự luận

    Nghe – viết: bấm loa để nghe đoạn Nhím nâu kết bạn, rồi viết vào vở (chụp ảnh gửi lên).

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết 3–4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay