Tiếng Việt 2
Tiếng ViệtLớp 2Chủ điểm 4. Niềm vui tuổi thơ

Bài 22. Tớ là lê-gô

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu bài Tớ là lê-gô: đặc điểm, cách chơi, lợi ích của đồ chơi lắp ráp.
  • Nghe – viết đoạn văn về đồ chơi; phân biệt ng/ngh, ch/tr, uôn/uông.
  • Tìm từ ngữ chỉ đồ chơi; sắp xếp từ thành câu nêu đặc điểm.
  • Viết 3–4 câu giới thiệu một đồ chơi trẻ em yêu thích.

Bài giảng

Đọc: Tớ là lê-gô

Bài đọc của Bảo Châu: đồ chơi lê-gô tự giới thiệu (nội dung được nói lại):

  • Lê-gô còn được gọi là đồ chơi lắp ráp.
  • Gia đình lê-gô có rất nhiều anh chị em: là những khối nhỏ đầy màu sắc, phần lớn có hình viên gạch, một số có hình nhân vật tí hon.
  • Cách chơi: ghép các mảnh nhỏ thành nhà cửa, xe cộ, người máy… theo ý thích; chơi xong tháo rời để ghép thành vật khác.
  • Lợi ích: giúp các bạn có trí tưởng tượng phong phú, khả năng sáng tạo và tính kiên nhẫn.

Bài viết dùng lời tớ – đồ chơi tự kể về mình, nghe rất gần gũi.

Viết: Nghe – viết. Phân biệt ng/ngh, ch/tr, uôn/uông

  • ng/ngh: viết ngh trước i, e, ê (nghiêng, nghe, nghề); viết ng trước các âm khác (ngả, ngọc, người, ngó).
  • ch/tr: chong chóng, chung sức – trung thu, trong xanh.
  • uôn/uông: cuộn len, buồn, muốn – chuông, xuồng, vuông.

Tục ngữ: Người không học như ngọc không mài.

Luyện từ và câu: Từ ngữ chỉ đồ chơi. Câu nêu đặc điểm

Từ ngữ chỉ đồ chơi: búp bê, gấu bông, ô tô, máy bay, lê-gô, diều, chong chóng, đèn ông sao, quả bóng, đất nặn.

Câu nêu đặc điểm trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì) thế nào?

  • Chú gấu bông rất mềm mại.
  • Đồ chơi lê-gô có nhiều màu sắc sặc sỡ.
  • Bạn búp bê xinh xắn và dễ thương.

Luyện viết đoạn: Giới thiệu một đồ chơi trẻ em yêu thích

Gợi ý: Đó là đồ chơi gì? Có đặc điểm gì nổi bật (hình dáng, màu sắc, chất liệu)? Chơi thế nào? Vì sao trẻ em thích?

Đoạn văn mẫu: Đèn ông sao là đồ chơi mà bạn nhỏ nào cũng thích vào dịp Tết Trung thu. Đèn có năm cánh, làm bằng nan tre, dán giấy bóng đỏ. Bên trong dùng đèn điện nhỏ chạy pin do người lớn lắp; em không tự thắp nến. Tối rằm tháng Tám, các bạn rước đèn đi khắp xóm, vừa đi vừa hát rất vui.

Đọc mở rộng: Hướng dẫn tổ chức trò chơi

Em tìm đọc một bài hướng dẫn trò chơi (kéo co, bịt mắt bắt dê, ô ăn quan…). Một bài hướng dẫn thường có: tên trò chơi, số người chơi, đồ dùng, cách chơi, luật chơi.

Bài đọc thêm (NeoEdu biên soạn) – Kéo co: Chia hai đội bằng nhau, nắm hai đầu sợi dây. Giữa dây buộc một dải vải đỏ, đặt trên vạch kẻ. Khi có hiệu lệnh, hai đội cùng kéo. Đội nào kéo được dải vải về phía mình là thắng.

Từ vựng

  • lắp ráp

    ghép các bộ phận vào đúng chỗ để tạo thành một vật hoàn chỉnh

  • sáng tạo

    nghĩ ra cái mới

  • kiên nhẫn

    bền bỉ, không vội, không bỏ cuộc

Ghi nhớ

Lê-gô là đồ chơi lắp ráp, giúp trẻ tưởng tượng, sáng tạo, kiên nhẫn. ngh đứng trước i, e, ê. Câu nêu đặc điểm trả lời câu hỏi Ai (cái gì) thế nào?

Dễ nhầm

  • Viết “nghười”, “ngọc” thành “nghọc” – ngh chỉ đi với i, e, ê.
  • Xếp “lắp ráp” vào từ chỉ đồ chơi – đây là từ chỉ hoạt động.

Bài tập

Đã đúng 0/9 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Đọc: Tớ là lê-gô

    Bài đọc của Bảo Châu: đồ chơi lê-gô tự giới thiệu (nội dung được nói lại):

    • Lê-gô còn được gọi là đồ chơi lắp ráp.
    • Gia đình lê-gô có rất nhiều anh chị em: là những khối nhỏ đầy màu sắc, phần lớn có hình viên gạch, một số có hình nhân vật tí hon.
    • Cách chơi: ghép các mảnh nhỏ thành nhà cửa, xe cộ, người máy… theo ý thích; chơi xong tháo rời để ghép thành vật khác.
    • Lợi ích: giúp các bạn có trí tưởng tượng phong phú, khả năng sáng tạo và tính kiên nhẫn.

    Bài viết dùng lời tớ – đồ chơi tự kể về mình, nghe rất gần gũi.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đồ chơi lê-gô còn được gọi là gì?

  3. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Phần lớn các khối lê-gô có hình gì?

  4. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chơi lê-gô đem lại những lợi ích nào? (Chọn tất cả ý đúng)

    Chọn tất cả đáp án đúng

  5. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chơi xong một mô hình lê-gô, ta có thể làm gì?

  6. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Điền ng hoặc ngh: Dù ai nói ả nói iêng. ười không học như ọc không mài.

  7. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    Điền ch hoặc tr: ung thu, ong óng, ong xanh

  8. Câu 7Mức 1Nhiều đáp án

    Những từ nào chỉ đồ chơi? (Chọn tất cả ý đúng)

    Chọn tất cả đáp án đúng

  9. Câu 8Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các từ thành câu nêu đặc điểm.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1của em
    2. 2rất
    3. 3mềm mại.
    4. 4Chú gấu bông
  10. Câu 9Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu nào là câu nêu đặc điểm?

  11. Câu 10Mức 2Tự luận

    Nghe – viết: bấm loa để nghe đoạn Đồ chơi yêu thích, rồi viết vào vở (chụp ảnh gửi lên).

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết 3–4 câu giới thiệu một đồ chơi mà trẻ em yêu thích.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay