Toán 2
ToánLớp 2Chủ đề 12. Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000

Bài 62. Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000

Mục tiêu bài học

  • Thực hiện phép trừ có nhớ (một lần) các số trong phạm vi 1000: nhớ ở hàng chục hoặc hàng trăm.
  • Vận dụng phép trừ có nhớ để giải bài toán thực tế; thử lại bằng phép cộng.

Bài giảng

Trừ có nhớ ở hàng đơn vị

Tính 452−127452 - 127.

Đặt tính 452 − 127 = 325

  • Đơn vị: 2 không trừ được 7, ta lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5, nhớ 1.
  • Chục: 2 thêm 1 là 3; 5 trừ 3 bằng 2, viết 2.
  • Trăm: 4 trừ 1 bằng 3, viết 3.

Vậy 452−127=325452 - 127 = 325.

Trừ có nhớ ở hàng chục

Tính 528−163528 - 163.

Đặt tính 528 − 163 = 365

  • Đơn vị: 8 trừ 3 bằng 5, viết 5.
  • Chục: 2 không trừ được 6, lấy 12 trừ 6 bằng 6, viết 6, nhớ 1.
  • Trăm: 1 thêm 1 là 2; 5 trừ 2 bằng 3, viết 3.

Vậy 528−163=365528 - 163 = 365.

Vì sao lấy 12?

Có hai cách giải thích phép trừ 452 − 127. Đổi hàng: đổi 1 chục của 5 chục thành 10 đơn vị, được 4 trăm, 4 chục, 12 đơn vị; rồi tính 12 − 7 = 5, 4 − 2 = 2, 4 − 1 = 3. Cách nhớ sang số trừ đang dùng ở trên: thêm 10 đơn vị vào số bị trừ thì cũng phải thêm 1 chục vào số trừ để hiệu không đổi. Vì thế lấy 12 − 7 = 5 rồi lấy 5 − (2 + 1) = 2 ở hàng chục.

Không vừa giảm hàng chục của số bị trừ vừa tăng hàng chục của số trừ: như vậy sẽ bớt hai lần. Thử lại: 325+127=452325 + 127 = 452.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tính 604−251604 - 251.

    Xem lời giải

    hàng đơn vị: 4 trừ 1 bằng 3, viết 3; hàng chục: 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5, viết 5 nhớ 1; hàng trăm: 2 thêm 1 là 3, 6 trừ 3 bằng 3, viết 3. Kết quả: 353.

  2. Ví dụ 2

    Thử lại phép tính 452−127=325452 - 127 = 325.

    Xem lời giải

    Lấy hiệu cộng số trừ: 325+127=452325 + 127 = 452, bằng số bị trừ nên phép trừ đúng.

Ghi nhớ

Chữ số trên bé hơn chữ số dưới: thêm 10 vào chữ số trên rồi trừ, nhớ 1 cộng vào chữ số của số trừ ở hàng bên trái.

Ứng dụng

  • Tính số hàng còn lại sau khi bán, số khách còn trên xe, quãng đường còn phải đi.

Dễ nhầm

  • Thấy 2 − 7 không trừ được liền lấy 7 − 2. Phải lấy 12 − 7.
  • Quên cộng 1 vào chữ số của số trừ ở hàng bên trái sau khi đã nhớ.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Kết quả của phép tính trong hình là bao nhiêu?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    372 − 45 = ?

  3. Câu 3Mức 1Điền vào chỗ trống

    Tính: 560 − 34 = ; 418 − 92 = ; 735 − 281 =

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)651 − 37 = 624
    b)820 − 450 = 370
    c)463 − 128 = 335
    d)917 − 64 = 953
  5. Câu 5Mức 2Trả lời ngắn

    Bạn Minh đặt tính 542 − 318 như trong hình nhưng làm sai. Kết quả đúng là bao nhiêu?

  6. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối phép tính với kết quả.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 7Mức 2Trả lời ngắn

    Một đoàn tàu chở 465 hành khách. Đến ga Vinh có 138 hành khách xuống tàu. Hỏi trên tàu còn bao nhiêu hành khách?

  8. Câu 8Mức 2Điền vào chỗ trống

    Điền dấu >, <, =: 530 − 17 520; 846 − 290 556; 372 − 119 250

  9. Câu 9Mức 3Trả lời ngắn

    Bác Tư thu hoạch được 650 kg khoai lang, bác đã bán 235 kg. Hỏi bác Tư còn lại bao nhiêu ki-lô-gam khoai lang?

  10. Câu 10Mức 3Trả lời ngắn

    Mai có 341 con tem, Mai có nhiều hơn Nam 125 con tem. Hỏi Nam có bao nhiêu con tem?

  11. Câu 11Mức 3Tự luận

    Đặt tính rồi tính: a) 793 − 548; b) 506 − 82; c) 380 − 56

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay