Toán 2
ToánLớp 2Chủ đề 2. Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20

Bài 11. Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20

Mục tiêu bài học

  • Thực hiện được phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 bằng cách tách số hoặc dựa vào phép cộng.
  • Vận dụng phép trừ qua 10 giải bài toán thực tế.

Bài giảng

Khám phá: 12 − 7 bằng bao nhiêu?

Có 12 chấm (một khung đủ 10 và 2 chấm lẻ). Bớt đi 7 chấm:

12 chấm, gạch đi 7 chấm

Gạch 2 chấm lẻ trước, còn đúng 10. Cần gạch thêm 5 chấm nữa (2+5=72 + 5 = 7). Còn lại 5 chấm.

Vậy 12−7=512 - 7 = 5.

Cách 1: Tách số trừ

12−712 - 7:

  1. Tách 7 thành 2 và 5 (vì 12 có 2 đơn vị lẻ).
  2. 12−2=1012 - 2 = 10.
  3. 10−5=510 - 5 = 5.

Viết gọn: 12−7=12−2−5=512 - 7 = 12 - 2 - 5 = 5.

Cách 2: Nghĩ phép cộng

Nhớ lại bảng cộng: 7+5=127 + 5 = 12, nên 12−7=512 - 7 = 5.

Phép trừ là "đi ngược" phép cộng: biết 8+6=148 + 6 = 14 thì 14−6=814 - 6 = 8 và 14−8=614 - 8 = 6.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tính 15−915 - 9 bằng hai cách.

    Xem lời giải

    Cách 1: 15−5=1015 - 5 = 10, 10−4=610 - 4 = 6. Cách 2: 9+6=159 + 6 = 15 nên 15−9=615 - 9 = 6.

Ghi nhớ

Trừ qua 10: trừ phần lẻ để về 10, rồi trừ tiếp phần còn lại. Hoặc nhớ phép cộng tương ứng: 7+5=127 + 5 = 12 nên 12−7=512 - 7 = 5.

Dễ nhầm

  • Lấy số lớn trừ số bé ở hàng đơn vị: 12−712 - 7 tính 7−2=57 - 2 = 5 rồi viết 15.
  • Tách số trừ sai: 14−614 - 6 lại tách 6=3+36 = 3 + 3 (phải tách 4+24 + 2).

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Quan sát hình. 13 − 8 = ?

  2. Câu 2Mức 1Điền vào chỗ trống

    Tính 14 − 6: tách 6 = 4 + ; 14 − 4 = 10; 10 − 2 = .

  3. Câu 3Mức 1Trả lời ngắn

    11 − 5 = ?

  4. Câu 4Mức 2Ghép nối

    Nối phép tính với kết quả.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 5Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Phép tính nào có kết quả bằng 6?

  6. Câu 6Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)11 − 2 = 9
    b)16 − 9 = 6
    c)18 − 9 = 9
    d)13 − 6 = 8
  7. Câu 7Mức 2Điền vào chỗ trống

    Điền dấu >, <, =: 15 − 8 6; 12 − 3 9; 14 − 7 8

  8. Câu 8Mức 2Trả lời ngắn

    Lớp có 14 quả bóng, các bạn mang ra sân 6 quả. Trong lớp còn lại bao nhiêu quả bóng?

  9. Câu 9Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì 8 + 5 = 13 nên 13 − 5 = ?

  10. Câu 10Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các phép tính theo kết quả từ bé đến lớn.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 112 − 7
    2. 216 − 7
    3. 311 − 8
    4. 414 − 8
  11. Câu 11Mức 3Trả lời ngắn

    Số nào thích hợp với dấu ?: ? − 9 = 7

  12. Câu 12Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bến có 17 chiếc thuyền. Buổi sáng có 8 chiếc ra khơi, buổi chiều có 3 chiếc trở về bến. Lúc này bến có bao nhiêu chiếc thuyền?