Công nghệ 12 — Công nghệ Điện–Điện tử / Lâm nghiệp–Thuỷ sản (hai nhánh lựa chọn)
Công nghệLớp 12Phần 18. Nhánh Lâm nghiệp–Thuỷ sản (lựa chọn) · Chương IX. Phòng, trị bệnh thuỷ sản

Bài 25. Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được vaccine, xét nghiệm phân tử, bằng chứng xét nghiệm trong đúng điều kiện của bài.
  • Hoàn thành nhiệm vụ: Phản biện quảng cáo“âm tính một lần nên không cần quản lí nước và giống nữa”.

Bài giảng

Nguyên lí, phân biệt và điều kiện áp dụng

Công nghệ sinh học hỗ trợ phát hiện dấu hiệu tác nhân bằng công cụ phân tử/miễn dịch, phát triển vaccine và các giải pháp hỗ trợ quản lí sức khỏe. Kết quả xét nghiệm cần người có chuyên môn diễn giải cùng mẫu, thời điểm và chất lượng phép thử; dương tính/âm tính không tự nói mọi cá thể đều bệnh hoặc chắc chắn an toàn. Vaccine hỗ trợ tạo đáp ứng miễn dịch đối với mục tiêu phù hợp, không phải thuốc chữa mọi bệnh.

Phân tích nhiệm vụ, kiểm soát và thực hành an toàn

Chế phẩm sinh học có thể có vai trò hỗ trợ theo hồ sơ được phép, nhưng không thay môi trường phù hợp, nguồn giống và giám sát. Bài này chỉ phân tích nguyên lí cùng giới hạn bằng chứng; không hướng dẫn lấy mẫu bệnh, nuôi cấy, phân lập, tăng sinh, tạo vaccine hay thử trên động vật. Việc chọn sản phẩm, đường sử dụng và điều trị thuộc người có thẩm quyền, không kê liều trong học liệu. Hồ sơ phải trung thực về sai số, không quảng cáo“công nghệ sinh học”là không rủi ro.

Các công nghệ cụ thể và ý nghĩa của kết quả

PCR tìm dấu hiệu DNA đích bằng khuếch đại trong quy trình chuyên môn; với tác nhân RNA như virus VNN cần phương pháp thích hợp, chẳng hạn RT-PCR có bước chuyển RNA thành DNA trước khuếch đại. Kit nhanh có thể dựa nhận diện đặc hiệu kháng nguyên–kháng thể để cho kết quả định tính. Không đồng nhất PCR/kit với nhìn một triệu chứng, không suy tìm được vật liệu di truyền là đã đo số tác nhân còn khả năng lây; cách lấy mẫu và chất lượng phép thử ảnh hưởng kết luận. Học sinh chỉ đọc nguyên lí và phiếu kết quả, không lấy mẫu hay làm xét nghiệm.

Vaccine vô hoạt cung cấp thành phần kháng nguyên đã xử lí; vaccine DNA cung cấp thông tin mã hoá kháng nguyên để cơ thể tạo đáp ứng miễn dịch trong điều kiện được đánh giá. Không phải thuốc chữa tức thì, không áp dụng một vaccine cho mọi loài hoặc mọi tác nhân. Chế phẩm vi sinh khai thác hoạt động có lợi trong sản phẩm được kiểm soát; chế phẩm thảo dược có thể khai thác hoạt chất như allicin từ tỏi, nhưng “tự nhiên” không chứng minh an toàn, hiệu quả hay được phép. Tất cả cần hồ sơ, đối tượng, chất lượng lô và đánh giá chuyên môn; bài học không cung cấp nuôi cấy, tạo vaccine, ủ men tỏi hoặc công thức/liều cho ăn.

Khái niệm chính

Vaccine
Sản phẩm hỗ trợ hình thành đáp ứng miễn dịch đặc hiệu khi dùng phù hợp
Xét nghiệm phân tử
Phép thử tìm dấu hiệu vật liệu di truyền theo phương pháp chuyên môn
Bằng chứng xét nghiệm
Kết quả cần diễn giải trong điều kiện mẫu và chất lượng phép thử

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Hồ sơ giả định có 40 phiếu,32 phiếu đủ thông tin thời điểm và mã mẫu. Tỉ lệ phiếu đủ hai mục là bao nhiêu phần trăm?

    Xem lời giải

    32/40×100=80%; tỉ lệ đầy đủ hồ sơ không phải độ chính xác xét nghiệm.

  2. Ví dụ 2

    Phản biện quảng cáo“âm tính một lần nên không cần quản lí nước và giống nữa”.

    Xem lời giải

    Âm tính là kết quả trong mẫu và thời điểm xác định, còn phụ thuộc chất lượng phép thử. Không suy toàn cơ sở hoặc tương lai luôn an toàn. Cần tiếp tục quản lí nguồn giống, môi trường, ghi nhận sức khỏe và tham vấn chuyên môn. Không yêu cầu học sinh tự lấy mẫu hay thử lại bằng nuôi cấy; bài chỉ đánh giá lập luận.

Ghi nhớ

Vaccine: Sản phẩm hỗ trợ hình thành đáp ứng miễn dịch đặc hiệu khi dùng phù hợp; Xét nghiệm phân tử: Phép thử tìm dấu hiệu vật liệu di truyền theo phương pháp chuyên môn; Bằng chứng xét nghiệm: Kết quả cần diễn giải trong điều kiện mẫu và chất lượng phép thử.

Ứng dụng

  • Sản phẩm học tập của bài: Phản biện quảng cáo“âm tính một lần nên không cần quản lí nước và giống nữa”. Dùng dữ liệu hoặc mô hình trong phạm vi được giao, không coi kết quả giả định là quan sát thật.

Dễ nhầm

  • Xét nghiệm âm tính một lần bảo đảm toàn bộ cơ sở không bao giờ có bệnh. Kết quả phụ thuộc mẫu, thời điểm và độ tin cậy, không là bảo đảm tuyệt đối.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong chủ đề ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản, Vaccine được hiểu đúng là gì?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các khái niệm với ý nghĩa phân biệt đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Đánh giá nhận định: Xét nghiệm âm tính một lần bảo đảm toàn bộ cơ sở không bao giờ có bệnh.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ đúng với mô tả“Phép thử tìm dấu hiệu vật liệu di truyền theo phương pháp chuyên môn”: .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình học tập/phân tích này theo trình tự hợp lí.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Nêu giới hạn thay vì khẳng định tuyệt đối
    2. 2Đọc kết quả và điều kiện của phép thử
    3. 3Kết hợp giám sát cùng phòng tổng hợp theo thẩm quyền
    4. 4Xác định câu hỏi cần chuyên môn đánh giá
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Hồ sơ giả định có 40 phiếu,32 phiếu đủ thông tin thời điểm và mã mẫu. Tỉ lệ phiếu đủ hai mục là bao nhiêu phần trăm?

  7. Đọc ngữ liệu

    Dữ kiện mô hình dùng cho hai câu vận dụng tiếp theo (không phải kết quả đã thực hiện):

    Hồ sơ giả định có 40 phiếu,32 phiếu đủ thông tin thời điểm và mã mẫu.

  8. Câu 7Mức 3Nhiều đáp án

    Với nhiệm vụ: Phản biện quảng cáo“âm tính một lần nên không cần quản lí nước và giống nữa”. Chọn các yêu cầu phù hợp với lập luận/sản phẩm cần nộp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Phản biện quảng cáo“âm tính một lần nên không cần quản lí nước và giống nữa”.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay