Công nghệ 12 — Công nghệ Điện–Điện tử / Lâm nghiệp–Thuỷ sản (hai nhánh lựa chọn)
Công nghệLớp 12Phần 18. Nhánh Lâm nghiệp–Thuỷ sản (lựa chọn) · Chương IX. Phòng, trị bệnh thuỷ sản

Bài 24. Một số bệnh thuỷ sản phổ biến và biện pháp phòng, trị

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt đủ bốn ví dụ bệnh và hai nhóm tác nhân, không chẩn đoán hoặc chỉ định thuốc từ dấu hiệu ngoài.
  • Hoàn thành nhiệm vụ: Lập bảng cảnh báo đủ bốn bệnh của bài, nêu đối tượng, nhóm tác nhân và cách báo cáo; không đưa phác đồ hay liều.

Bài giảng

Nguyên lí, phân biệt và điều kiện áp dụng

Bốn bệnh của bài cần phân biệt: lồi mắt ở cá rô phi thường gắn vi khuẩn Streptococcus agalactiae; gan thận mủ ở cá tra gắn vi khuẩn Edwardsiella ictaluri; hoại tử thần kinh VNN ở cá biển mẫn cảm liên quan Betanodavirus; đốm trắng ở tôm liên quan WSSV. Hai ví dụ đầu thuộc nhóm vi khuẩn, hai ví dụ sau thuộc nhóm virus. Dấu hiệu có thể chồng lấn hoặc do môi trường nên chỉ hỗ trợ cảnh báo, không chẩn đoán chắc chắn qua hình ngoài.

Phân tích nhiệm vụ, kiểm soát và thực hành an toàn

Phòng dựa nguồn giống phù hợp có hồ sơ, quản lí môi trường, dinh dưỡng, vệ sinh và giám sát theo cơ sở có thẩm quyền. Với bệnh nghi virus, kháng sinh không tiêu diệt virus; điều trị bất kì phải do chuyên môn theo quy định, không hứa có thuốc chữa mọi bệnh. Bài học không cung cấp nuôi cấy, phân lập, mổ bệnh, liều thuốc hay gây nhiễm. Học sinh đọc phiếu tình huống, trình bày nghi ngờ và tuyến báo cáo, không bắt hoặc tiếp xúc động vật bệnh.

Bốn bệnh in trong sách và bảng cảnh báo, không chẩn đoán

  1. Lồi mắt ở cá rô phi: ví dụ tác nhân vi khuẩn Streptococcus agalactiae; hồ sơ có thể mô tả cá giảm ăn, thân sẫm, xuất huyết, lồi mắt hoặc bơi bất thường. Lồi mắt riêng lẻ không khẳng định đúng tác nhân. 2. Gan thận mủ ở cá tra: vi khuẩn Edwardsiella ictaluri; phiếu chuyên môn có thể ghi kém ăn và tổn thương dạng nốt ở cơ quan bên trong, học sinh không mổ để tìm dấu hiệu. Hai ví dụ thuộc nhóm vi khuẩn, không phải mọi bệnh cá đều do vi khuẩn.

  2. Hoại tử thần kinh VNN ở cá biển mẫn cảm: liên quan Betanodavirus, vật liệu di truyền RNA; dấu hiệu thần kinh/bơi mất định hướng chỉ là cảnh báo cần xác minh. 4. Đốm trắng ở tôm: virus DNA WSSV; có thể giảm ăn, hoạt động yếu và dấu trắng trên vỏ, nhưng dấu trắng có thể có nguyên nhân khác hoặc nhiễm WSSV chưa có dấu trắng. WOAH Aquatic Manual chương 2.2.8 xếp WSSV trong chi Whispovirus, họ Nimaviridae; không dùng nhãn Baculovirus cũ trong hình sách để khẳng định phân loại hiện hành.

Phòng cả bốn dựa giống có nguồn/hồ sơ sức khoẻ, nước–thức ăn phù hợp, quản lí mật độ và đường di chuyển, giám sát và báo chuyên môn. Với nghi vi khuẩn cũng không tự chọn kháng sinh; phải có chẩn đoán, sản phẩm được phép và kiểm soát theo cơ sở. Kháng sinh không diệt virus; vaccine chỉ phòng mục tiêu phù hợp khi được chỉ định, không chữa mọi bệnh hoặc mặc định có vaccine hiệu quả cho WSSV. Không lấy mẫu bệnh, mổ, nuôi cấy, gây nhiễm, tự cho thuốc hoặc xả nước/động vật nghi bệnh ra ngoài.

Khái niệm chính

Gan thận mủ ở cá tra
Ví dụ bệnh thường gắn tác nhân vi khuẩn, phải được chuyên môn xác minh
VNN
Bệnh hoại tử thần kinh do virus ở các loài cá mẫn cảm
Đốm trắng do WSSV
Ví dụ bệnh virus quan trọng ở tôm, không chẩn đoán chỉ qua một đốm ngoài
Lồi mắt ở cá rô phi
Ví dụ bệnh vi khuẩn liên quan Streptococcus agalactiae, không kết luận chỉ từ mắt lồi

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phiếu dữ liệu giả định ghi 1000 cá rô phi, trong đó 50 cá thể có dấu hiệu bất thường chưa xác định nguyên nhân. Tỉ lệ cá thể được ghi dấu hiệu bất thường là bao nhiêu phần trăm?

    Xem lời giải

    50/1000×100=5%. Đây là tỉ lệ cá thể có dấu hiệu trong bộ dữ liệu, không phải tỉ lệ bệnh lồi mắt đã được chẩn đoán hoặc thống kê thực tế.

  2. Ví dụ 2

    Lập bảng cảnh báo đủ bốn bệnh của bài, nêu đối tượng, nhóm tác nhân và cách báo cáo; không đưa phác đồ hay liều.

    Xem lời giải

    Bảng mẫu trên hồ sơ: (1) lồi mắt — cá rô phi — vi khuẩn S. agalactiae; (2) gan thận mủ — cá tra — vi khuẩn E. ictaluri; (3) VNN — cá biển mẫn cảm — virus Betanodavirus; (4) đốm trắng — tôm — virus WSSV. Dấu hiệu giảm ăn, bơi bất thường hay đốm/lồi mắt chưa tự xác nhận một bệnh. Cả bốn hàng yêu cầu ghi mã lô, thời gian, dấu hiệu đã được cung cấp và báo cán bộ chuyên môn; không bắt, mổ, nuôi cấy, dùng thuốc hoặc chuyển nước/động vật. Phòng gồm giống có nguồn, nước–dinh dưỡng phù hợp và kiểm soát đường lây. Không dùng kháng sinh như thuốc diệt virus, không suy mọi bệnh có vaccine hoặc thuốc chữa. Đây là bảng học tập, chưa có ca bệnh thực tế.

Ghi nhớ

Gan thận mủ ở cá tra: Ví dụ bệnh thường gắn tác nhân vi khuẩn, phải được chuyên môn xác minh; VNN: Bệnh hoại tử thần kinh do virus ở các loài cá mẫn cảm; Đốm trắng do WSSV: Ví dụ bệnh virus quan trọng ở tôm, không chẩn đoán chỉ qua một đốm ngoài; Lồi mắt ở cá rô phi: Ví dụ bệnh vi khuẩn liên quan Streptococcus agalactiae, không kết luận chỉ từ mắt lồi.

Ứng dụng

  • Sản phẩm học tập của bài: Lập bảng cảnh báo đủ bốn bệnh của bài, nêu đối tượng, nhóm tác nhân và cách báo cáo; không đưa phác đồ hay liều. Dùng dữ liệu hoặc mô hình trong phạm vi được giao, không coi kết quả giả định là quan sát thật.

Dễ nhầm

  • Kháng sinh tiêu diệt trực tiếp virus gây mọi bệnh thủy sản. Kháng sinh không tiêu diệt virus; không tự dùng và không suy một dấu hiệu thành chỉ định thuốc.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong chủ đề một số bệnh thuỷ sản phổ biến và biện pháp phòng, trị, Gan thận mủ ở cá tra được hiểu đúng là gì?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các khái niệm với ý nghĩa phân biệt đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Đánh giá nhận định: Kháng sinh tiêu diệt trực tiếp virus gây mọi bệnh thủy sản.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ đúng với mô tả“Bệnh hoại tử thần kinh do virus ở các loài cá mẫn cảm”: .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình học tập/phân tích này theo trình tự hợp lí.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đọc dấu hiệu được cung cấp mà không tiếp xúc mẫu
    2. 2Đề xuất phòng tổng hợp và theo dõi hợp pháp
    3. 3Báo chuyên môn để xác minh
    4. 4Phân biệt nhóm nguyên nhân có thể có
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Phiếu dữ liệu giả định ghi 1000 cá rô phi, trong đó 50 cá thể có dấu hiệu bất thường chưa xác định nguyên nhân. Tỉ lệ cá thể được ghi dấu hiệu bất thường là bao nhiêu phần trăm?

  7. Đọc ngữ liệu

    Dữ liệu giả định, chưa có quan sát bệnh thực:1000 cá rô phi,50 cá thể được ghi dấu hiệu bất thường chưa xác định nguyên nhân. Bảng tham chiếu của bài có đủ lồi mắt cá rô phi, gan thận mủ cá tra, VNN cá biển và đốm trắng WSSV ở tôm; dấu hiệu không thay chẩn đoán.

  8. Câu 7Mức 3Nhiều đáp án

    Với nhiệm vụ: Lập bảng cảnh báo đủ bốn bệnh của bài, nêu đối tượng, nhóm tác nhân và cách báo cáo; không đưa phác đồ hay liều. Chọn các yêu cầu phù hợp với lập luận/sản phẩm cần nộp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập bảng cảnh báo đủ bốn bệnh của bài, nêu đối tượng, nhóm tác nhân và cách báo cáo; không đưa phác đồ hay liều.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay