Hồ sơ học tập nguyên bản — đọc trước các nhiệm vụ. Các diễn giải, ví dụ và dữ liệu minh hoạ dưới đây được viết mới; không phải bản chép nguồn lịch sử hoặc lời thơ.
Đọc thuật ngữ theo quy mô, chức năng và bối cảnh
Từ ngữ lịch sử thường mang nghĩa chuyên môn. Muốn dùng đúng, cần hỏi ai hành động, với mục tiêu gì, trong phạm vi nào. Chẳng hạn chiến dịch có nhiều trận, còn chiến thuật chỉ cách thực hiện nhiệm vụ chiến đấu cụ thể; không lấy tên một trận thay toàn bộ chiến lược. Những diễn giải dưới đây được viết mới để học cách dùng, không chép lời định nghĩa trong sách in.
| Thuật ngữ | Diễn giải và giới hạn |
|---|
| Ấp chiến lược | Khu dân cư bị chính quyền Sài Gòn dồn, kiểm soát trong chiến lược chống lực lượng cách mạng; không phải tên chung của mọi ấp ở miền Nam. |
| Bình dân học vụ | Phong trào tổ chức học chữ rộng rãi sau độc lập, giúp người chưa biết đọc, viết tiếp cận học tập và đời sống công dân. |
| Bình định | Hoạt động quân sự, chính trị và kiểm soát dân cư nhằm áp đặt, duy trì quyền kiểm soát một địa bàn; phải xét chủ thể, mục tiêu và bối cảnh, không hiểu đơn giản là làm nơi ấy yên bình. |
| Căn cứ địa cách mạng | Địa bàn được xây dựng về chính trị, lực lượng, hậu cần và tổ chức để làm chỗ dựa cho hoạt động cách mạng; không chỉ là một công sự quân sự. |
| Chiến dịch | Chuỗi trận đánh và hoạt động phối hợp trong một thời gian, không gian nhất định để đạt nhiệm vụ quân sự đặt ra; có thể gồm nhiều trận then chốt. |
| Chiến lược (chiến lược cách mạng) | Định hướng mục tiêu, nhiệm vụ và cách tổ chức lực lượng cho một giai đoạn hoặc toàn bộ quá trình cách mạng; có phạm vi rộng hơn một cách xử lí trận đánh. |
| Chiến thuật | Cách tổ chức, sử dụng lực lượng và phương tiện để thực hiện một nhiệm vụ chiến đấu cụ thể; phụ thuộc điều kiện trận đánh và phục vụ mục tiêu rộng hơn. |
| Chính quốc | Nước nắm quyền thống trị trong quan hệ thực dân với thuộc địa; thuật ngữ chỉ một vị trí trong quan hệ lịch sử, không phải mọi quốc gia có chủ quyền. |
| Cơ chế thị trường | Cách phân bổ nguồn lực có tác động của cung, cầu, giá cả và cạnh tranh; sự tồn tại cơ chế này không tự đồng nghĩa nhà nước không còn quản lí. |
Phân biệt văn kiện, tổ chức, hành động và chế độ pháp lí
Có những từ có nhiều nghĩa hoặc dễ bị suy rộng. Mặt trận ngoại giao là lĩnh vực hoạt động, còn tên một mặt trận đoàn kết là tên tổ chức. Một hiệp định chỉ ràng buộc theo nội dung, chủ thể và điều kiện của nó. Trên biển, phải phân biệt chủ quyền lãnh thổ với quyền chủ quyền và quyền tài phán trong vùng đặc quyền kinh tế.
| Thuật ngữ | Diễn giải và giới hạn |
|---|
| Hiệp định | Thoả thuận giữa các bên về những vấn đề xác định; giá trị, nghĩa vụ và chủ thể phải đọc từ văn bản, không suy mọi đoàn dự một hội nghị đều kí cùng một hiệp định. |
| Hội nhập quốc tế | Quá trình tham gia, thực hiện và góp phần định hình các khuôn khổ hợp tác, cam kết quốc tế; cần năng lực trong nước và không mặc nhiên xoá độc lập tự chủ. |
| Mặt trận | Có thể chỉ khu vực chiến đấu, một lĩnh vực đấu tranh như ngoại giao, hoặc một tổ chức liên minh chính trị. Nghĩa được xác định bằng ngữ cảnh, không đổi ba nghĩa thành một. |
| Tập kích | Cách tiến công bất ngờ vào mục tiêu theo phương án đã chuẩn bị; không phải mọi cuộc tiến công đều mặc nhiên là tập kích. |
| Tổng khởi nghĩa | Hành động giành chính quyền trên phạm vi rộng, huy động lực lượng cách mạng và quần chúng khi có điều kiện phù hợp; không đồng nhất với một trận đánh riêng. |
| Tổng tiến công | Tiến công quân sự quy mô lớn trên nhiều hướng, chiến trường hoặc mục tiêu chủ yếu theo kế hoạch chung; có thể kết hợp nổi dậy nhưng không phải từ đồng nghĩa của tổng khởi nghĩa. |
| Trật tự thế giới | Cách sắp xếp, tương quan và các khuôn khổ quan hệ quốc tế trong một thời kì; không phải một sơ đồ bất biến hoặc mọi nước có quyền lực ngang nhau. |
| Tự lực cánh sinh | Chủ động phát huy sức mình và xây năng lực giải quyết nhiệm vụ; có thể đồng thời tranh thủ hợp tác, viện trợ phù hợp, không có nghĩa từ chối mọi giúp đỡ. |
| Vùng đặc quyền kinh tế | Vùng biển ở ngoài, tiếp liền lãnh hải, rộng tối đa 200 hải lí tính từ đường cơ sở theo UNCLOS; quốc gia ven biển có các quyền chủ quyền, quyền tài phán xác định, không có chủ quyền toàn diện như trên lãnh thổ. Các nước khác vẫn có những quyền hợp pháp, chẳng hạn hàng hải, hàng không theo Công ước. |
Niên biểu dùng cho bài luyện: Hiệp định Sơ bộ Việt–Pháp kí ngày 6–3–1946; các thoả thuận Giơ-ne-vơ về đình chiến ở Đông Dương vào tháng 7–1954; Hiệp định Pa-ri về Việt Nam kí ngày 27–1–1973. Đây là ba mốc khác nhau, không phải ba lần đổi tên cùng một văn kiện. Tình huống khoảng cách giả định: một điểm cách đường cơ sở 180 hải lí, không xét chồng lấn hoặc phân định; giới hạn tối đa nêu trong bài là 200 hải lí. Dữ liệu này chỉ giúp tính khoảng cách còn lại, không xác định ranh giới một vùng biển thật.
Ví dụ đã giải
Tình huống: Vì sao cùng có chữ mặt trận nhưng không thể đổi “Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam” thành “mặt trận ngoại giao” trong một niên biểu tổ chức?
Lời giải: Tên thứ nhất chỉ một tổ chức liên minh chính trị, thành lập ngày 20–12–1960; cụm thứ hai chỉ lĩnh vực đấu tranh, không phải tên riêng của tổ chức đó. Khi sửa niên biểu, giữ đúng tên và mốc thành lập; chỉ dùng “ngoại giao” để mô tả hoạt động có chứng cứ, không thay tên chủ thể.
Ghi nhớ: Tra thuật ngữ phải gắn chủ thể, quy mô và thời điểm. Phân biệt khái niệm gần nhau giúp đọc đúng văn kiện, hành động cách mạng và quyền hợp pháp trên biển.