Lịch sử 12
Lịch sửLớp 12Chủ đề 6. Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam

Bảng tra cứu khái niệm, thuật ngữ

Mục tiêu bài học

  • Giải thích 18 thuật ngữ theo bối cảnh, phạm vi và chức năng.
  • Phân biệt chiến lược, chiến thuật, chiến dịch; các nghĩa của mặt trận và chế độ pháp lí vùng biển.

Bài giảng

Đọc thuật ngữ theo quy mô, chức năng và bối cảnh

Từ ngữ lịch sử thường mang nghĩa chuyên môn. Muốn dùng đúng, cần hỏi ai hành động, với mục tiêu gì, trong phạm vi nào. Chẳng hạn chiến dịch có nhiều trận, còn chiến thuật chỉ cách thực hiện nhiệm vụ chiến đấu cụ thể; không lấy tên một trận thay toàn bộ chiến lược. Những diễn giải dưới đây được viết mới để học cách dùng, không chép lời định nghĩa trong sách in.

Thuật ngữDiễn giải và giới hạn
Ấp chiến lượcKhu dân cư bị chính quyền Sài Gòn dồn, kiểm soát trong chiến lược chống lực lượng cách mạng; không phải tên chung của mọi ấp ở miền Nam.
Bình dân học vụPhong trào tổ chức học chữ rộng rãi sau độc lập, giúp người chưa biết đọc, viết tiếp cận học tập và đời sống công dân.
Bình địnhHoạt động quân sự, chính trị và kiểm soát dân cư nhằm áp đặt, duy trì quyền kiểm soát một địa bàn; phải xét chủ thể, mục tiêu và bối cảnh, không hiểu đơn giản là làm nơi ấy yên bình.
Căn cứ địa cách mạngĐịa bàn được xây dựng về chính trị, lực lượng, hậu cần và tổ chức để làm chỗ dựa cho hoạt động cách mạng; không chỉ là một công sự quân sự.
Chiến dịchChuỗi trận đánh và hoạt động phối hợp trong một thời gian, không gian nhất định để đạt nhiệm vụ quân sự đặt ra; có thể gồm nhiều trận then chốt.
Chiến lược (chiến lược cách mạng)Định hướng mục tiêu, nhiệm vụ và cách tổ chức lực lượng cho một giai đoạn hoặc toàn bộ quá trình cách mạng; có phạm vi rộng hơn một cách xử lí trận đánh.
Chiến thuậtCách tổ chức, sử dụng lực lượng và phương tiện để thực hiện một nhiệm vụ chiến đấu cụ thể; phụ thuộc điều kiện trận đánh và phục vụ mục tiêu rộng hơn.
Chính quốcNước nắm quyền thống trị trong quan hệ thực dân với thuộc địa; thuật ngữ chỉ một vị trí trong quan hệ lịch sử, không phải mọi quốc gia có chủ quyền.
Cơ chế thị trườngCách phân bổ nguồn lực có tác động của cung, cầu, giá cả và cạnh tranh; sự tồn tại cơ chế này không tự đồng nghĩa nhà nước không còn quản lí.

Phân biệt văn kiện, tổ chức, hành động và chế độ pháp lí

Có những từ có nhiều nghĩa hoặc dễ bị suy rộng. Mặt trận ngoại giao là lĩnh vực hoạt động, còn tên một mặt trận đoàn kết là tên tổ chức. Một hiệp định chỉ ràng buộc theo nội dung, chủ thể và điều kiện của nó. Trên biển, phải phân biệt chủ quyền lãnh thổ với quyền chủ quyền và quyền tài phán trong vùng đặc quyền kinh tế.

Thuật ngữDiễn giải và giới hạn
Hiệp địnhThoả thuận giữa các bên về những vấn đề xác định; giá trị, nghĩa vụ và chủ thể phải đọc từ văn bản, không suy mọi đoàn dự một hội nghị đều kí cùng một hiệp định.
Hội nhập quốc tếQuá trình tham gia, thực hiện và góp phần định hình các khuôn khổ hợp tác, cam kết quốc tế; cần năng lực trong nước và không mặc nhiên xoá độc lập tự chủ.
Mặt trậnCó thể chỉ khu vực chiến đấu, một lĩnh vực đấu tranh như ngoại giao, hoặc một tổ chức liên minh chính trị. Nghĩa được xác định bằng ngữ cảnh, không đổi ba nghĩa thành một.
Tập kíchCách tiến công bất ngờ vào mục tiêu theo phương án đã chuẩn bị; không phải mọi cuộc tiến công đều mặc nhiên là tập kích.
Tổng khởi nghĩaHành động giành chính quyền trên phạm vi rộng, huy động lực lượng cách mạng và quần chúng khi có điều kiện phù hợp; không đồng nhất với một trận đánh riêng.
Tổng tiến côngTiến công quân sự quy mô lớn trên nhiều hướng, chiến trường hoặc mục tiêu chủ yếu theo kế hoạch chung; có thể kết hợp nổi dậy nhưng không phải từ đồng nghĩa của tổng khởi nghĩa.
Trật tự thế giớiCách sắp xếp, tương quan và các khuôn khổ quan hệ quốc tế trong một thời kì; không phải một sơ đồ bất biến hoặc mọi nước có quyền lực ngang nhau.
Tự lực cánh sinhChủ động phát huy sức mình và xây năng lực giải quyết nhiệm vụ; có thể đồng thời tranh thủ hợp tác, viện trợ phù hợp, không có nghĩa từ chối mọi giúp đỡ.
Vùng đặc quyền kinh tếVùng biển ở ngoài, tiếp liền lãnh hải, rộng tối đa 200 hải lí tính từ đường cơ sở theo UNCLOS; quốc gia ven biển có các quyền chủ quyền, quyền tài phán xác định, không có chủ quyền toàn diện như trên lãnh thổ. Các nước khác vẫn có những quyền hợp pháp, chẳng hạn hàng hải, hàng không theo Công ước.

Niên biểu dùng cho bài luyện: Hiệp định Sơ bộ Việt–Pháp kí ngày 6–3–1946; các thoả thuận Giơ-ne-vơ về đình chiến ở Đông Dương vào tháng 7–1954; Hiệp định Pa-ri về Việt Nam kí ngày 27–1–1973. Đây là ba mốc khác nhau, không phải ba lần đổi tên cùng một văn kiện. Tình huống khoảng cách giả định: một điểm cách đường cơ sở 180 hải lí, không xét chồng lấn hoặc phân định; giới hạn tối đa nêu trong bài là 200 hải lí. Dữ liệu này chỉ giúp tính khoảng cách còn lại, không xác định ranh giới một vùng biển thật.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vì sao cùng có chữ mặt trận nhưng không thể đổi “Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam” thành “mặt trận ngoại giao” trong một niên biểu tổ chức?

    Xem lời giải

    Tên thứ nhất chỉ một tổ chức liên minh chính trị, thành lập ngày 20–12–1960; cụm thứ hai chỉ lĩnh vực đấu tranh, không phải tên riêng của tổ chức đó. Khi sửa niên biểu, giữ đúng tên và mốc thành lập; chỉ dùng “ngoại giao” để mô tả hoạt động có chứng cứ, không thay tên chủ thể.

Ghi nhớ

Tra thuật ngữ phải gắn chủ thể, quy mô và thời điểm. Phân biệt khái niệm gần nhau giúp đọc đúng văn kiện, hành động cách mạng và quyền hợp pháp trên biển.

Ứng dụng

  • Dùng thẻ sửa lỗi và bảng nghĩa để chú giải một niên biểu, ghi rõ ngữ cảnh thay vì thay từ theo cảm giác.

Dễ nhầm

  • Tự lực không đồng nghĩa khép kín; hội nhập không tự xoá tự chủ.
  • Chiến dịch không chỉ có một trận; mọi đoàn dự hội nghị không mặc nhiên cùng kí một hiệp định.
  • Vùng đặc quyền kinh tế không có chế độ chủ quyền toàn diện như đất liền.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên bản — đọc trước các nhiệm vụ. Các diễn giải, ví dụ và dữ liệu minh hoạ dưới đây được viết mới; không phải bản chép nguồn lịch sử hoặc lời thơ.

    Đọc thuật ngữ theo quy mô, chức năng và bối cảnh

    Từ ngữ lịch sử thường mang nghĩa chuyên môn. Muốn dùng đúng, cần hỏi ai hành động, với mục tiêu gì, trong phạm vi nào. Chẳng hạn chiến dịch có nhiều trận, còn chiến thuật chỉ cách thực hiện nhiệm vụ chiến đấu cụ thể; không lấy tên một trận thay toàn bộ chiến lược. Những diễn giải dưới đây được viết mới để học cách dùng, không chép lời định nghĩa trong sách in.

    Thuật ngữDiễn giải và giới hạn
    Ấp chiến lượcKhu dân cư bị chính quyền Sài Gòn dồn, kiểm soát trong chiến lược chống lực lượng cách mạng; không phải tên chung của mọi ấp ở miền Nam.
    Bình dân học vụPhong trào tổ chức học chữ rộng rãi sau độc lập, giúp người chưa biết đọc, viết tiếp cận học tập và đời sống công dân.
    Bình địnhHoạt động quân sự, chính trị và kiểm soát dân cư nhằm áp đặt, duy trì quyền kiểm soát một địa bàn; phải xét chủ thể, mục tiêu và bối cảnh, không hiểu đơn giản là làm nơi ấy yên bình.
    Căn cứ địa cách mạngĐịa bàn được xây dựng về chính trị, lực lượng, hậu cần và tổ chức để làm chỗ dựa cho hoạt động cách mạng; không chỉ là một công sự quân sự.
    Chiến dịchChuỗi trận đánh và hoạt động phối hợp trong một thời gian, không gian nhất định để đạt nhiệm vụ quân sự đặt ra; có thể gồm nhiều trận then chốt.
    Chiến lược (chiến lược cách mạng)Định hướng mục tiêu, nhiệm vụ và cách tổ chức lực lượng cho một giai đoạn hoặc toàn bộ quá trình cách mạng; có phạm vi rộng hơn một cách xử lí trận đánh.
    Chiến thuậtCách tổ chức, sử dụng lực lượng và phương tiện để thực hiện một nhiệm vụ chiến đấu cụ thể; phụ thuộc điều kiện trận đánh và phục vụ mục tiêu rộng hơn.
    Chính quốcNước nắm quyền thống trị trong quan hệ thực dân với thuộc địa; thuật ngữ chỉ một vị trí trong quan hệ lịch sử, không phải mọi quốc gia có chủ quyền.
    Cơ chế thị trườngCách phân bổ nguồn lực có tác động của cung, cầu, giá cả và cạnh tranh; sự tồn tại cơ chế này không tự đồng nghĩa nhà nước không còn quản lí.

    Phân biệt văn kiện, tổ chức, hành động và chế độ pháp lí

    Có những từ có nhiều nghĩa hoặc dễ bị suy rộng. Mặt trận ngoại giao là lĩnh vực hoạt động, còn tên một mặt trận đoàn kết là tên tổ chức. Một hiệp định chỉ ràng buộc theo nội dung, chủ thể và điều kiện của nó. Trên biển, phải phân biệt chủ quyền lãnh thổ với quyền chủ quyền và quyền tài phán trong vùng đặc quyền kinh tế.

    Thuật ngữDiễn giải và giới hạn
    Hiệp địnhThoả thuận giữa các bên về những vấn đề xác định; giá trị, nghĩa vụ và chủ thể phải đọc từ văn bản, không suy mọi đoàn dự một hội nghị đều kí cùng một hiệp định.
    Hội nhập quốc tếQuá trình tham gia, thực hiện và góp phần định hình các khuôn khổ hợp tác, cam kết quốc tế; cần năng lực trong nước và không mặc nhiên xoá độc lập tự chủ.
    Mặt trậnCó thể chỉ khu vực chiến đấu, một lĩnh vực đấu tranh như ngoại giao, hoặc một tổ chức liên minh chính trị. Nghĩa được xác định bằng ngữ cảnh, không đổi ba nghĩa thành một.
    Tập kíchCách tiến công bất ngờ vào mục tiêu theo phương án đã chuẩn bị; không phải mọi cuộc tiến công đều mặc nhiên là tập kích.
    Tổng khởi nghĩaHành động giành chính quyền trên phạm vi rộng, huy động lực lượng cách mạng và quần chúng khi có điều kiện phù hợp; không đồng nhất với một trận đánh riêng.
    Tổng tiến côngTiến công quân sự quy mô lớn trên nhiều hướng, chiến trường hoặc mục tiêu chủ yếu theo kế hoạch chung; có thể kết hợp nổi dậy nhưng không phải từ đồng nghĩa của tổng khởi nghĩa.
    Trật tự thế giớiCách sắp xếp, tương quan và các khuôn khổ quan hệ quốc tế trong một thời kì; không phải một sơ đồ bất biến hoặc mọi nước có quyền lực ngang nhau.
    Tự lực cánh sinhChủ động phát huy sức mình và xây năng lực giải quyết nhiệm vụ; có thể đồng thời tranh thủ hợp tác, viện trợ phù hợp, không có nghĩa từ chối mọi giúp đỡ.
    Vùng đặc quyền kinh tếVùng biển ở ngoài, tiếp liền lãnh hải, rộng tối đa 200 hải lí tính từ đường cơ sở theo UNCLOS; quốc gia ven biển có các quyền chủ quyền, quyền tài phán xác định, không có chủ quyền toàn diện như trên lãnh thổ. Các nước khác vẫn có những quyền hợp pháp, chẳng hạn hàng hải, hàng không theo Công ước.

    Niên biểu dùng cho bài luyện: Hiệp định Sơ bộ Việt–Pháp kí ngày 6–3–1946; các thoả thuận Giơ-ne-vơ về đình chiến ở Đông Dương vào tháng 7–1954; Hiệp định Pa-ri về Việt Nam kí ngày 27–1–1973. Đây là ba mốc khác nhau, không phải ba lần đổi tên cùng một văn kiện. Tình huống khoảng cách giả định: một điểm cách đường cơ sở 180 hải lí, không xét chồng lấn hoặc phân định; giới hạn tối đa nêu trong bài là 200 hải lí. Dữ liệu này chỉ giúp tính khoảng cách còn lại, không xác định ranh giới một vùng biển thật.

    Ví dụ đã giải

    Tình huống: Vì sao cùng có chữ mặt trận nhưng không thể đổi “Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam” thành “mặt trận ngoại giao” trong một niên biểu tổ chức?

    Lời giải: Tên thứ nhất chỉ một tổ chức liên minh chính trị, thành lập ngày 20–12–1960; cụm thứ hai chỉ lĩnh vực đấu tranh, không phải tên riêng của tổ chức đó. Khi sửa niên biểu, giữ đúng tên và mốc thành lập; chỉ dùng “ngoại giao” để mô tả hoạt động có chứng cứ, không thay tên chủ thể.

    Ghi nhớ: Tra thuật ngữ phải gắn chủ thể, quy mô và thời điểm. Phân biệt khái niệm gần nhau giúp đọc đúng văn kiện, hành động cách mạng và quyền hợp pháp trên biển.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Một kế hoạch đặt mục tiêu và cách tổ chức lực lượng cho cả giai đoạn cách mạng thuộc khái niệm nào phù hợp nhất?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Những cách dùng nào giữ đúng giới hạn thuật ngữ?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Xác định đúng hoặc sai theo ngữ cảnh lịch sử và pháp lí.

    ÝĐúngSai
    a)Mọi đoàn dự một hội nghị đều mặc nhiên kí cùng hiệp định.
    b)Căn cứ địa có chức năng chính trị, hậu cần và tổ chức, không chỉ có công sự.
    c)Tổng khởi nghĩa và một cuộc tập kích luôn là cùng loại hành động.
    d)Bình dân học vụ gắn mở rộng việc học chữ sau độc lập.
  5. Câu 4Mức 2Ghép nối

    Ghép cách dùng từ mặt trận với nghĩa phù hợp trong từng câu.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp ba mốc văn kiện trong hồ sơ theo thời gian từ sớm đến muộn.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Các thoả thuận Giơ-ne-vơ tháng 7–1954
    2. 2Hiệp định Pa-ri 27–1–1973
    3. 3Hiệp định Sơ bộ 6–3–1946
  7. Câu 6Mức 2Trả lời ngắn

    Trong tình huống giả định đã cho, điểm ở cách đường cơ sở 180 hải lí còn cách mức tối đa 200 hải lí bao nhiêu hải lí? Chỉ nhập số; không dùng phép tính để kết luận chủ quyền toàn diện.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Sửa hai nhận định: “Tự lực cánh sinh là đóng cửa”; “Hội nhập là giao mọi quyền lựa chọn cho bên ngoài”. Viết một ví dụ vận dụng không bịa kết quả.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Hoàn thành thẻ sửa lỗi cho câu: “Một trận đánh là toàn bộ chiến dịch; mọi hiệp định đều có mọi đoàn hội nghị kí; vùng đặc quyền kinh tế là lãnh thổ có chủ quyền toàn diện”.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay