Hồ sơ học tập nguyên bản — đọc trước các nhiệm vụ. Các diễn giải, ví dụ và dữ liệu minh hoạ dưới đây được viết mới; không phải bản chép nguồn lịch sử hoặc lời thơ.
Từ dạng phiên âm đến hồ sơ nhận diện
Bảng phiên âm giúp nối tên trong sách tiếng Việt với mục tra cứu dùng chữ quốc tế. Dấu nối hoặc một âm gần nhau không chứng minh hai tên chỉ cùng người, và hai dòng cũng không luôn chỉ hai người. Muốn nhận diện, cần thêm thời điểm, địa điểm và vai trò. Trong bài về dấu ấn Hồ Chí Minh, Ô-xíp và Man-đen-xtam ghép thành tên một nhà thơ Nga: Osip Mandelstam, người gặp Nguyễn Ái Quốc năm 1923. Mót-ta-pha là hoạ sĩ tặng tranh chân dung năm 2016, không phải nhà thơ đó. Ca-tơn là Carlton, tên khách sạn ở Luân Đôn gắn công việc của Hồ Chí Minh cuối năm 1913.
| Dạng phiên âm | Tên đối chiếu |
|---|
| Ác-hen-ti-na | Argentina |
| A-rập Xê-út | Saudi Arabia |
| A-rập | Arabia |
| Ba-li | Bali |
| Béc-lin | Berlin |
| Bi-đôn | Georges Bidault |
| Brê-giơ-nhép | Brezhnev |
| Bru-nây | Brunei |
| Ca-tơn | Carlton |
| Cam-pu-chia | Cambodia |
| Công-gô | Congo |
| Chi-lê | Chile |
| Cu-a-la Lăm-pơ | Kuala Lumpur |
| Cu-ba | Cuba |
| Cu-rin | Kuril |
| Đa-vít Ma | David Marr |
| En Xan-va-đo | El Salvador |
| Goa-tê-ma-la | Guatemala |
| Giơ-ne-vơ | Genève |
| Hung-ga-ri | Hungary |
| Hi-rô-si-ma | Hiroshima |
| I. Xta-lin | J. Stalin |
| I-an-ta | Yalta |
| In-đô-nê-xi-a | Indonesia |
| I-xra-en | Israel |
| I-ran | Iran |
| I-rắc | Iraq |
| Kô-phi An-nan | Kofi Annan |
| Ki-ô-tô | Kyoto |
Ở ngữ cảnh chuyến thăm Pháp năm 1946, Bi-đôn được đối chiếu với Georges Bidault. Cột chữ quốc tế trong trang in ghi Bidon; không dùng dạng ấy để tạo thêm một nhân vật. Đối chiếu tên qua hồ sơ cùng thời và bài nghiên cứu có ảnh nhận diện; không suy mọi lời chú thích chức vụ ở một nguồn đều đúng chỉ vì tên viết đúng.
Đối chiếu tên, không suy địa điểm hoặc vai trò từ âm đọc
Một tên có thể chỉ thành phố, khu vực, cơ sở, cá nhân hoặc giải thưởng theo ngữ cảnh. Chẳng hạn Arabia không tự có nghĩa là cùng một nhà nước với Saudi Arabia; Congo cần ngữ cảnh để phân biệt những quốc gia hoặc không gian cùng mang tên này. Khi làm chỉ mục, giữ dạng trong tư liệu, thêm tên đối chiếu và ghi chú phạm vi. Không sửa tên tác giả hoặc biến một tên người thành tên nước để đủ số dòng.
| Dạng phiên âm | Tên đối chiếu |
|---|
| La Ha-ba-na | La Habana |
| Lê-nin | Lenin |
| Li-va-đi-a | Livadia |
| Ma-lai-xi-a | Malaysia |
| Mê-hi-cô | Mexico |
| Mi-an-ma | Myanmar |
| Mô-dăm-bích | Mozambique |
| Mót-ta-pha | Mustapha |
| Mum-bai | Mumbai |
| Na-ga-xa-ki | Nagasaki |
| Nê-pan | Nepal |
| Nô-ben | Nobel |
| Ô-xtrây-li-a | Australia |
| Ô-xíp | Osip |
| Man-đen-xtam | Mandelstam |
| Pa-na-ma | Panama |
| Pa-ri | Paris |
| Pốt-xđam | Potsdam |
| Ph. Ru-dơ-ven | F. Roosevelt |
| Phi-líp-pin | Philippines |
| Tê-hê-ran | Tehran |
| U. Sớc-sin | W. Churchill |
| Vác-sa-va | Warszawa |
| V. Go-rơ-bát-cô | V. Gorbatko |
| Xan Phran-xi-xcô | San Francisco |
| Xa-kha-lin | Sakhalin |
| Xin-ga-po | Singapore |
| Xi-ri | Syria |
| Xu-đăng | Sudan |
| Y-ê-men | Yemen |
Niên biểu đối chiếu địa danh hội nghị năm 1945: I-an-ta (Yalta) vào tháng 2; hội nghị soạn Hiến chương ở Xan Phran-xi-xcô (San Francisco) từ tháng 4 đến tháng 6; hội nghị Pốt-xđam (Potsdam) từ tháng 7 đến tháng 8. Chỉ dùng các mốc đã nêu để sắp xếp; bảng phiên âm tự nó không chứng minh hội nghị nào tạo ra văn kiện nào. V. Gorbatko là tên đối chiếu của V. Go-rơ-bát-cô, không tự đổi thành Gorbachev vì thấy vài âm gần nhau.
Ví dụ đã giải
Tình huống: Một chỉ mục có ba dòng: Ô-xíp, Man-đen-xtam, Mót-ta-pha. Có thể kết luận có ba người và cả ba đều là nhà thơ không?
Lời giải: Không. Hai dòng đầu tạo thành Osip Mandelstam, nhà thơ Nga gắn cuộc gặp năm 1923; Mót-ta-pha là hoạ sĩ gắn tranh tặng năm 2016. Chỉ mục đúng có hai hồ sơ cá nhân, giữ các dạng tên làm mục dẫn chéo; nghề nghiệp và mốc dựa ngữ cảnh, không suy từ số dòng.
Ghi nhớ: Bảng phiên âm là công cụ nối tên, không thay hồ sơ nhận diện. Giữ đủ các dạng, đối chiếu tên chuẩn và kiểm vai trò, thời gian giúp tránh ghép nhầm tác giả, địa danh hoặc sự kiện.