Lịch sử 12
Lịch sửLớp 12Chủ đề 1. Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh

Bài 3. Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh

Mục tiêu bài học

  • Phân tích xu hướng đa cực, vai trò kinh tế – công nghệ và quan hệ hợp tác, cạnh tranh sau Chiến tranh lạnh.
  • Đánh giá cơ hội, rủi ro của toàn cầu hoá và yêu cầu giữ độc lập tự chủ trong hội nhập.

Bài giảng

Tương quan mới và xu hướng đa cực

Sau 1989–1991, đối đầu hai cực kết thúc, Mỹ là cường quốc có ưu thế nổi trội và tìm cách thiết lập ảnh hưởng lớn. Tuy nhiên, thế giới không trở thành một trật tự đơn cực ổn định, bất biến. Sự phát triển của Trung Quốc, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, sự phục hồi của Nga, vai trò các nước đang phát triển và tổ chức khu vực làm tương quan quyền lực phức tạp hơn. Đa cực là xu hướng nhiều trung tâm có ảnh hưởng, không phải mọi nước có sức mạnh ngang nhau.

Các quốc gia chú trọng phát triển kinh tế, khoa học – công nghệ và năng lực tổng hợp; đối thoại, hợp tác đan xen cạnh tranh. Quan hệ quốc tế không thể chỉ giải thích bằng một thước đo quân sự. Một trung tâm kinh tế lớn có thể ảnh hưởng qua thị trường, công nghệ, tài chính và thể chế, trong khi quyền lực giữa các lĩnh vực không đồng đều.

Toàn cầu hoá, cơ hội và thách thức

Toàn cầu hoá là sự gia tăng kết nối, phụ thuộc lẫn nhau qua thương mại, đầu tư, thông tin, công nghệ, dịch chuyển con người và hợp tác. Cơ hội gồm mở thị trường, tiếp cận tri thức, vốn và phối hợp xử lí vấn đề chung. Thách thức gồm phân hoá, lệ thuộc, cạnh tranh, lan truyền khủng hoảng và sức ép bản sắc, môi trường. Liên kết sâu không xoá nhu cầu độc lập tự chủ.

Sau Chiến tranh lạnh vẫn có xung đột, khủng bố, bất ổn và các vấn đề xuyên biên giới như dịch bệnh, biến đổi khí hậu. Hoà bình, hợp tác, phát triển là xu thế lớn nhưng không bảo đảm mọi khu vực đều an toàn. Đối với Việt Nam, cần kết hợp hội nhập với năng lực nội tại, bảo vệ lợi ích hợp pháp và hợp tác theo luật quốc tế; không dự đoán chắc tương lai từ một sự kiện hiện tại.

Ba mốc giúp đặt hội nhập Việt Nam trong thay đổi quốc tế: Liên Xô tan rã năm 1991 làm một cực của trật tự cũ không còn; Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995; Việt Nam trở thành thành viên WTO năm 2007. Hai mốc sau là bước tham gia các khuôn khổ hợp tác, không có nghĩa mọi lợi ích kinh tế tự đạt ngay ngày gia nhập.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một sản phẩm dùng linh kiện nhiều nước chứng minh điều gì?

    Xem lời giải

    Nó minh hoạ chuỗi sản xuất xuyên biên giới. Chưa đủ chứng minh lợi ích chia đều, điều kiện lao động tốt hay mọi nước mất tự chủ; cần dữ liệu bổ sung cho từng kết luận.

Ghi nhớ

Sau Chiến tranh lạnh xuất hiện xu hướng đa cực và toàn cầu hoá; hợp tác đan xen cạnh tranh; năng lực trong nước và luật quốc tế cần đi cùng hội nhập.

Ứng dụng

  • Xây bảng cơ hội – điều kiện – rủi ro – hành động theo một lĩnh vực cụ thể thay vì dùng khẩu hiệu chung.

Dễ nhầm

  • Không gọi đa cực là mọi quốc gia bằng nhau.
  • Không xem toàn cầu hoá chỉ có cơ hội hoặc chỉ có rủi ro.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên bản — đọc trước các nhiệm vụ. Các diễn giải, ví dụ và dữ liệu minh hoạ dưới đây được viết mới; không phải bản chép nguồn lịch sử hoặc lời thơ.

    Tương quan mới và xu hướng đa cực

    Sau 1989–1991, đối đầu hai cực kết thúc, Mỹ là cường quốc có ưu thế nổi trội và tìm cách thiết lập ảnh hưởng lớn. Tuy nhiên, thế giới không trở thành một trật tự đơn cực ổn định, bất biến. Sự phát triển của Trung Quốc, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, sự phục hồi của Nga, vai trò các nước đang phát triển và tổ chức khu vực làm tương quan quyền lực phức tạp hơn. Đa cực là xu hướng nhiều trung tâm có ảnh hưởng, không phải mọi nước có sức mạnh ngang nhau.

    Các quốc gia chú trọng phát triển kinh tế, khoa học – công nghệ và năng lực tổng hợp; đối thoại, hợp tác đan xen cạnh tranh. Quan hệ quốc tế không thể chỉ giải thích bằng một thước đo quân sự. Một trung tâm kinh tế lớn có thể ảnh hưởng qua thị trường, công nghệ, tài chính và thể chế, trong khi quyền lực giữa các lĩnh vực không đồng đều.

    Toàn cầu hoá, cơ hội và thách thức

    Toàn cầu hoá là sự gia tăng kết nối, phụ thuộc lẫn nhau qua thương mại, đầu tư, thông tin, công nghệ, dịch chuyển con người và hợp tác. Cơ hội gồm mở thị trường, tiếp cận tri thức, vốn và phối hợp xử lí vấn đề chung. Thách thức gồm phân hoá, lệ thuộc, cạnh tranh, lan truyền khủng hoảng và sức ép bản sắc, môi trường. Liên kết sâu không xoá nhu cầu độc lập tự chủ.

    Sau Chiến tranh lạnh vẫn có xung đột, khủng bố, bất ổn và các vấn đề xuyên biên giới như dịch bệnh, biến đổi khí hậu. Hoà bình, hợp tác, phát triển là xu thế lớn nhưng không bảo đảm mọi khu vực đều an toàn. Đối với Việt Nam, cần kết hợp hội nhập với năng lực nội tại, bảo vệ lợi ích hợp pháp và hợp tác theo luật quốc tế; không dự đoán chắc tương lai từ một sự kiện hiện tại.

    Ba mốc giúp đặt hội nhập Việt Nam trong thay đổi quốc tế: Liên Xô tan rã năm 1991 làm một cực của trật tự cũ không còn; Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995; Việt Nam trở thành thành viên WTO năm 2007. Hai mốc sau là bước tham gia các khuôn khổ hợp tác, không có nghĩa mọi lợi ích kinh tế tự đạt ngay ngày gia nhập.

    Ví dụ đã giải

    Tình huống: Một sản phẩm dùng linh kiện nhiều nước chứng minh điều gì?

    Lời giải: Nó minh hoạ chuỗi sản xuất xuyên biên giới. Chưa đủ chứng minh lợi ích chia đều, điều kiện lao động tốt hay mọi nước mất tự chủ; cần dữ liệu bổ sung cho từng kết luận.

    Ghi nhớ: Sau Chiến tranh lạnh xuất hiện xu hướng đa cực và toàn cầu hoá; hợp tác đan xen cạnh tranh; năng lực trong nước và luật quốc tế cần đi cùng hội nhập.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    “Xu hướng đa cực” nên hiểu thế nào?

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Một biểu hiện điển hình của toàn cầu hoá là gì?

  4. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn cơ hội đi cùng hội nhập.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  5. Câu 4Mức 3Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá thế giới sau Chiến tranh lạnh.

    ÝĐúngSai
    a)Kinh tế, công nghệ góp phần tạo sức mạnh quốc gia
    b)Chấm dứt hai cực đồng nghĩa không còn xung đột
    c)Hợp tác và cạnh tranh có thể cùng tồn tại
    d)Toàn cầu hoá khiến khủng hoảng có thể lan truyền nhanh
  6. Câu 5Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp ba mốc trong hồ sơ từ sớm đến muộn.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Liên Xô tan rã năm 1991
    2. 2Việt Nam gia nhập WTO năm 2007
    3. 3Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995
  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Ghép sự kiện, chính sách hoặc khái niệm với đặc điểm phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Vì sao kết thúc Chiến tranh lạnh vừa mở cơ hội phát triển vừa không bảo đảm hết bất ổn?

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Hoàn thành bản tư vấn học tập về hội nhập cho thanh niên: hai năng lực, một rủi ro và một hành động có trách nhiệm.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay