Lịch sử 12
Lịch sửLớp 12Chủ đề 1. Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh

Bài 2. Trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống hoá quá trình hình thành, đối đầu, hoà hoãn và sụp đổ trật tự hai cực.
  • Phân biệt chấm dứt Chiến tranh lạnh năm 1989 với Liên Xô tan rã năm 1991; giải thích các nhân tố tác động.

Bài giảng

Sự hình thành trật tự hai cực

Tháng 2–1945, lãnh đạo Liên Xô, Mỹ, Anh họp ở I-an-ta khi chiến tranh sắp kết thúc. Hội nghị bàn đánh bại phát xít, thành lập Liên hợp quốc và những thoả thuận về chiếm đóng, phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á. Các thoả thuận cùng diễn biến sau chiến tranh góp phần tạo trật tự hai cực, đứng đầu là Mỹ và Liên Xô. Không coi hội nghị đã quyết định chi tiết mọi biến động của tất cả dân tộc; phong trào giải phóng và các lực lượng khác vẫn có vai trò chủ động.

Mâu thuẫn về mục tiêu, lợi ích và hệ tư tưởng giữa hai cường quốc chuyển thành đối đầu. Thông điệp Tru-man tháng 3–1947 là dấu mốc khởi đầu Chiến tranh lạnh; Kế hoạch Mác-san và các liên minh tăng phân tuyến. NATO ra đời 1949; Hiệp ước Vác-sa-va 1955. Hai khối cạnh tranh chính trị, quân sự, kinh tế, tư tưởng, khoa học – công nghệ và chạy đua vũ trang.

Diễn biến, tác động và sự kết thúc

Chiến tranh lạnh không là hoà bình hoàn toàn: nhiều chiến tranh cục bộ, khủng hoảng và xung đột xảy ra ở Triều Tiên, Việt Nam, các khu vực khác trong bối cảnh cạnh tranh hai cực. Tuy nhiên, Mỹ và Liên Xô tránh chiến tranh trực tiếp quy mô thế giới, nhất là do nguy cơ hạt nhân. Từ đầu thập niên 1970 xuất hiện hoà hoãn với các thoả thuận hạn chế vũ khí và quan hệ Đông – Tây, nhưng căng thẳng có lúc trở lại.

Cuộc chạy đua tốn kém, thay đổi kinh tế và tương quan lực lượng thúc đẩy hai bên đối thoại. Tại Man-ta tháng 12–1989, lãnh đạo Mỹ, Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Những biến động Đông Âu và Liên Xô tan rã năm 1991 làm trật tự hai cực sụp đổ. Phân biệt 1989 kết thúc đối đầu với 1991 kết thúc cơ sở hai cực; không dùng hai khái niệm thay nhau. Hệ quả gồm tổn thất, chia cắt, nguy cơ hạt nhân nhưng cũng có sự vận động của các dân tộc và lực lượng không liên kết ngoài khung giản lược hai khối.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một bản đồ tô thế giới chỉ hai màu có đủ giải thích mọi cuộc đấu tranh không?

    Xem lời giải

    Không. Bản đồ có thể minh hoạ ảnh hưởng hai khối nhưng làm mờ các nước không liên kết, lợi ích quốc gia, phong trào giải phóng và khác biệt nội bộ. Cần coi đó là mô hình có giới hạn.

Ghi nhớ

Trật tự hai cực hình thành sau 1945; Chiến tranh lạnh đối đầu đa lĩnh vực; 1989 kết thúc đối đầu,1991 trật tự hai cực sụp đổ.

Ứng dụng

  • Lập niên biểu song song quan hệ hai siêu cường và cuộc đấu tranh của một dân tộc để phân biệt bối cảnh với chủ thể lịch sử.

Dễ nhầm

  • Không gọi Chiến tranh lạnh là không có chiến tranh cục bộ.
  • Không đồng nhất 1989 và 1991.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên bản — đọc trước các nhiệm vụ. Các diễn giải, ví dụ và dữ liệu minh hoạ dưới đây được viết mới; không phải bản chép nguồn lịch sử hoặc lời thơ.

    Sự hình thành trật tự hai cực

    Tháng 2–1945, lãnh đạo Liên Xô, Mỹ, Anh họp ở I-an-ta khi chiến tranh sắp kết thúc. Hội nghị bàn đánh bại phát xít, thành lập Liên hợp quốc và những thoả thuận về chiếm đóng, phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á. Các thoả thuận cùng diễn biến sau chiến tranh góp phần tạo trật tự hai cực, đứng đầu là Mỹ và Liên Xô. Không coi hội nghị đã quyết định chi tiết mọi biến động của tất cả dân tộc; phong trào giải phóng và các lực lượng khác vẫn có vai trò chủ động.

    Mâu thuẫn về mục tiêu, lợi ích và hệ tư tưởng giữa hai cường quốc chuyển thành đối đầu. Thông điệp Tru-man tháng 3–1947 là dấu mốc khởi đầu Chiến tranh lạnh; Kế hoạch Mác-san và các liên minh tăng phân tuyến. NATO ra đời 1949; Hiệp ước Vác-sa-va 1955. Hai khối cạnh tranh chính trị, quân sự, kinh tế, tư tưởng, khoa học – công nghệ và chạy đua vũ trang.

    Diễn biến, tác động và sự kết thúc

    Chiến tranh lạnh không là hoà bình hoàn toàn: nhiều chiến tranh cục bộ, khủng hoảng và xung đột xảy ra ở Triều Tiên, Việt Nam, các khu vực khác trong bối cảnh cạnh tranh hai cực. Tuy nhiên, Mỹ và Liên Xô tránh chiến tranh trực tiếp quy mô thế giới, nhất là do nguy cơ hạt nhân. Từ đầu thập niên 1970 xuất hiện hoà hoãn với các thoả thuận hạn chế vũ khí và quan hệ Đông – Tây, nhưng căng thẳng có lúc trở lại.

    Cuộc chạy đua tốn kém, thay đổi kinh tế và tương quan lực lượng thúc đẩy hai bên đối thoại. Tại Man-ta tháng 12–1989, lãnh đạo Mỹ, Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Những biến động Đông Âu và Liên Xô tan rã năm 1991 làm trật tự hai cực sụp đổ. Phân biệt 1989 kết thúc đối đầu với 1991 kết thúc cơ sở hai cực; không dùng hai khái niệm thay nhau. Hệ quả gồm tổn thất, chia cắt, nguy cơ hạt nhân nhưng cũng có sự vận động của các dân tộc và lực lượng không liên kết ngoài khung giản lược hai khối.

    Ví dụ đã giải

    Tình huống: Một bản đồ tô thế giới chỉ hai màu có đủ giải thích mọi cuộc đấu tranh không?

    Lời giải: Không. Bản đồ có thể minh hoạ ảnh hưởng hai khối nhưng làm mờ các nước không liên kết, lợi ích quốc gia, phong trào giải phóng và khác biệt nội bộ. Cần coi đó là mô hình có giới hạn.

    Ghi nhớ: Trật tự hai cực hình thành sau 1945; Chiến tranh lạnh đối đầu đa lĩnh vực; 1989 kết thúc đối đầu,1991 trật tự hai cực sụp đổ.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Hội nghị I-an-ta diễn ra giữa ba nước nào?

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao phải phân biệt mốc Man-ta 1989 với Liên Xô tan rã 1991?

  4. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn biểu hiện của Chiến tranh lạnh.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  5. Câu 4Mức 3Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá những diễn biến chính.

    ÝĐúngSai
    a)NATO ra đời năm 1949
    b)Hiệp ước Vác-sa-va ra đời trước NATO
    c)Hoà hoãn không làm mọi mâu thuẫn biến mất
    d)Mỹ và Liên Xô có cạnh tranh dù tránh chiến tranh trực tiếp quy mô thế giới
  6. Câu 5Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các sự kiện sau theo thời gian từ sớm đến muộn.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1NATO ra đời năm 1949
    2. 2Hiệp ước Vác-sa-va năm 1955
    3. 3Thông điệp Tru-man năm 1947
    4. 4Hội nghị Man-ta năm 1989
  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Ghép sự kiện, chính sách hoặc khái niệm với đặc điểm phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Giải thích vì sao tên “Chiến tranh lạnh” không có nghĩa thế giới không có chiến tranh 1947–1989.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết phần kết cho một bảng niên biểu về sự suy yếu của trật tự hai cực, có ít nhất hai nhân tố và hai mốc.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay