Lịch sử 12
Lịch sửLớp 12Chủ đề 2. ASEAN: Những chặng đường lịch sử

Bài 4. Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

Mục tiêu bài học

  • Trình bày bối cảnh, mục tiêu, nguyên tắc và các bước mở rộng ASEAN từ năm 1967.
  • Gắn số thành viên với thời điểm: phân biệt ASEAN 10 năm 1999 và thành viên thứ 11 năm 2025.

Bài giảng

Bối cảnh, mục tiêu và nguyên tắc hợp tác

Sau độc lập, các nước Đông Nam Á có nhu cầu phát triển kinh tế, ổn định môi trường an ninh và tăng hợp tác khu vực trong bối cảnh Chiến tranh lạnh. Ngày 8–8–1967, tại Băng Cốc, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan kí Tuyên bố ASEAN. Năm nước sáng lập không đồng nghĩa toàn khu vực đã tham gia ngay. Mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hoá, hoà bình và ổn định khu vực.

Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á năm 1976 (TAC) nêu những nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, không can thiệp công việc nội bộ, không dùng vũ lực, giải quyết bất đồng hoà bình và hợp tác hiệu quả. Hiến chương ASEAN kí năm 2007, có hiệu lực 2008, củng cố khuôn khổ pháp lí. Đồng thuận và tham vấn góp phần giữ đoàn kết nhưng có thể làm quyết định chậm; không đồng nhất hợp tác với việc tổ chức thay chủ quyền các thành viên.

Mở rộng thành viên và những chặng phát triển

Bru-nây gia nhập năm 1984; Việt Nam ngày 28–7–1995; Lào và Mi-an-ma năm 1997; Cam-pu-chia năm 1999, hình thành giai đoạn ASEAN 10. Quá trình mở rộng giúp tăng đối thoại, kết nối và vị thế khu vực, đồng thời đặt yêu cầu thu hẹp chênh lệch phát triển. Ngày 26–10–2025, Đông Ti-mo được kết nạp làm thành viên thứ 11, theo Tuyên bố Chủ tịch Hội nghị cấp cao ASEAN 47. Giữ “ASEAN 10” khi nói về mốc 1999, nhưng không trình bày như số thành viên hiện hành sau 2025.

Từ hợp tác ban đầu, ASEAN mở rộng cơ chế kinh tế, đối thoại chính trị – an ninh và giao lưu xã hội, hình thành Cộng đồng năm 2015. Vai trò trung tâm là khả năng tổ chức, thúc đẩy hợp tác khu vực qua các cơ chế do ASEAN dẫn dắt, không phải quyền áp đặt lên mọi cường quốc. Thành tựu cần đi cùng nhận diện bất đồng, khác biệt lợi ích và sức ép quốc tế. Các mốc văn kiện, tư cách thành viên và kết quả kinh tế là ba loại dữ kiện khác nhau.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một áp phích 1999 ghi 10 thành viên, có cần coi là tin sai không?

    Xem lời giải

    Không nếu nó mô tả đúng thời điểm 1999. Khi tái sử dụng hôm nay, cần thêm niên đại và cập nhật Đông Ti-mo 2025, không sửa ngược áp phích rồi coi là nguyên bản.

Ghi nhớ

ASEAN thành lập 8–8–1967 với 5 nước, mở rộng đến 10 năm 1999,11 năm 2025; hợp tác dựa chủ quyền, hoà bình và khuôn khổ pháp lí.

Ứng dụng

  • Làm bảng gia nhập ghi từng năm và nguồn ngày cập nhật, phân biệt địa lí 11 quốc gia Đông Nam Á với tư cách thành viên ở từng giai đoạn.

Dễ nhầm

  • Không gọi Việt Nam là thành viên sáng lập 1967.
  • Không dùng ASEAN 10 như hiện trạng sau 26–10–2025.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên bản — đọc trước các nhiệm vụ. Các diễn giải, ví dụ và dữ liệu minh hoạ dưới đây được viết mới; không phải bản chép nguồn lịch sử hoặc lời thơ.

    Bối cảnh, mục tiêu và nguyên tắc hợp tác

    Sau độc lập, các nước Đông Nam Á có nhu cầu phát triển kinh tế, ổn định môi trường an ninh và tăng hợp tác khu vực trong bối cảnh Chiến tranh lạnh. Ngày 8–8–1967, tại Băng Cốc, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan kí Tuyên bố ASEAN. Năm nước sáng lập không đồng nghĩa toàn khu vực đã tham gia ngay. Mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hoá, hoà bình và ổn định khu vực.

    Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á năm 1976 (TAC) nêu những nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, không can thiệp công việc nội bộ, không dùng vũ lực, giải quyết bất đồng hoà bình và hợp tác hiệu quả. Hiến chương ASEAN kí năm 2007, có hiệu lực 2008, củng cố khuôn khổ pháp lí. Đồng thuận và tham vấn góp phần giữ đoàn kết nhưng có thể làm quyết định chậm; không đồng nhất hợp tác với việc tổ chức thay chủ quyền các thành viên.

    Mở rộng thành viên và những chặng phát triển

    Bru-nây gia nhập năm 1984; Việt Nam ngày 28–7–1995; Lào và Mi-an-ma năm 1997; Cam-pu-chia năm 1999, hình thành giai đoạn ASEAN 10. Quá trình mở rộng giúp tăng đối thoại, kết nối và vị thế khu vực, đồng thời đặt yêu cầu thu hẹp chênh lệch phát triển. Ngày 26–10–2025, Đông Ti-mo được kết nạp làm thành viên thứ 11, theo Tuyên bố Chủ tịch Hội nghị cấp cao ASEAN 47. Giữ “ASEAN 10” khi nói về mốc 1999, nhưng không trình bày như số thành viên hiện hành sau 2025.

    Từ hợp tác ban đầu, ASEAN mở rộng cơ chế kinh tế, đối thoại chính trị – an ninh và giao lưu xã hội, hình thành Cộng đồng năm 2015. Vai trò trung tâm là khả năng tổ chức, thúc đẩy hợp tác khu vực qua các cơ chế do ASEAN dẫn dắt, không phải quyền áp đặt lên mọi cường quốc. Thành tựu cần đi cùng nhận diện bất đồng, khác biệt lợi ích và sức ép quốc tế. Các mốc văn kiện, tư cách thành viên và kết quả kinh tế là ba loại dữ kiện khác nhau.

    Ví dụ đã giải

    Tình huống: Một áp phích 1999 ghi 10 thành viên, có cần coi là tin sai không?

    Lời giải: Không nếu nó mô tả đúng thời điểm 1999. Khi tái sử dụng hôm nay, cần thêm niên đại và cập nhật Đông Ti-mo 2025, không sửa ngược áp phích rồi coi là nguyên bản.

    Ghi nhớ: ASEAN thành lập 8–8–1967 với 5 nước, mở rộng đến 10 năm 1999,11 năm 2025; hợp tác dựa chủ quyền, hoà bình và khuôn khổ pháp lí.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nước nào thuộc năm thành viên sáng lập ASEAN năm 1967?

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mốc Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN là khi nào?

  4. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các nguyên tắc phù hợp TAC 1976.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  5. Câu 4Mức 3Đúng / Sai nhiều ý

    Phân biệt dữ kiện lịch sử và cập nhật.

    ÝĐúngSai
    a)ASEAN có năm nước sáng lập năm 1967
    b)Cam-pu-chia gia nhập 1999 làm ASEAN đạt 10 thành viên
    c)Đông Ti-mo là thành viên sáng lập 1967
    d)Sau 26–10–2025 vẫn nên ghi ASEAN 10 là số hiện hành không cần chú thích
  6. Câu 5Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các sự kiện sau theo thời gian từ sớm đến muộn.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Cam-pu-chia gia nhập 1999
    2. 2Việt Nam gia nhập 1995
    3. 3ASEAN thành lập 1967
    4. 4Bru-nây gia nhập 1984
  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Ghép sự kiện, chính sách hoặc khái niệm với đặc điểm phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Giải thích vì sao mở rộng thành viên vừa tăng vị thế vừa tạo thách thức cho ASEAN.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Hoàn thành một nhãn niên biểu sửa thông tin “ASEAN có 10 thành viên từ 1999 đến nay”.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay