Lịch sử 12
Lịch sửLớp 12Chủ đề 5. Lịch sử đối ngoại của Việt Nam thời cận – hiện đại

Bài 14. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống hoá các bước mở rộng đối ngoại, bình thường hoá quan hệ và hội nhập của Việt Nam từ năm 1975.
  • Giải thích sự hỗ trợ giữa độc lập tự chủ, hợp tác và năng lực trong nước; không biến dữ liệu cũ thành hiện trạng.

Bài giảng

Từ hậu chiến đến phá thế bao vây, cô lập

Sau 1975, Việt Nam mở rộng quan hệ, ưu tiên hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa, đoàn kết với Lào, Cam-pu-chia và tranh thủ điều kiện xây dựng đất nước. Năm 1977 Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc; Hiệp ước hữu nghị, hợp tác với Lào 1977 và quan hệ với Liên Xô cùng các nước khác là những dấu mốc. Tuy nhiên, chiến tranh biên giới, vấn đề Cam-pu-chia, căng thẳng khu vực và cấm vận gây khó khăn, không thể kể giai đoạn này như mở cửa hoàn toàn thuận lợi.

Đổi mới từ 1986 đi cùng điều chỉnh tư duy đối ngoại: độc lập tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá, tranh thủ hoà bình để phát triển và kết hợp lợi ích quốc gia với nghĩa vụ quốc tế. Việt Nam và Trung Quốc bình thường hoá quan hệ 1991; Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia 1991 cùng các bước giải quyết vấn đề khu vực hỗ trợ môi trường mới. Quan hệ thay đổi theo quá trình, không do một nguyên nhân kinh tế duy nhất.

Hội nhập và đóng góp có trách nhiệm

Năm 1995, Việt Nam bình thường hoá quan hệ với Mỹ và gia nhập ASEAN; gia nhập APEC 1998, WTO 2007. Hội nhập mở rộng thị trường, đối tác và cơ hội khoa học, công nghệ, nhưng đòi nâng năng lực, trách nhiệm cam kết và bảo vệ lợi ích hợp pháp. Từ 2014, Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc; việc đảm nhiệm các vai trò tại diễn đàn đa phương góp phần nâng vị thế. Không đồng nhất việc gia nhập một tổ chức với mọi mục tiêu phát triển đã hoàn thành.

Đối ngoại ngày càng gắn các trụ cột đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước, đối ngoại nhân dân; hợp tác kinh tế, văn hoá, quốc phòng, an ninh, biển và ứng phó thách thức chung. Phương châm hoà bình, luật pháp quốc tế và độc lập tự chủ cần đi cùng nhau. Danh sách đối tác hay thứ hạng kinh tế thay đổi theo thời điểm; nếu không có nguồn cập nhật thì không bịa số lượng hiện hành. Quan hệ tốt hiện nay không thay đổi niên đại, sự thật lịch sử của những xung đột trước đây.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một danh sách đối tác năm 2020 có thể gọi là danh sách hiện nay không?

    Xem lời giải

    Không nếu chưa đối chiếu cập nhật. Có thể dùng để mô tả 2020 và so quá trình, nhưng phải giữ năm, phân loại quan hệ và phạm vi danh sách.

Ghi nhớ

Đối ngoại sau 1975 trải nhiều khó khăn; Đổi mới mở đa phương, đa dạng;1977 LHQ,1991 Trung Quốc,1995 Mỹ/ASEAN,2007 WTO; hội nhập đi cùng tự chủ, trách nhiệm.

Ứng dụng

  • Thiết kế trục thời gian đối ngoại với cột điều kiện trong nước, khu vực, kết quả và trách nhiệm; phân biệt sự kiện gia nhập với thành tựu kinh tế.

Dễ nhầm

  • Không nhầm gia nhập LHQ 1977 với ASEAN 1995.
  • Không bịa số đối tác hiện hành khi không có nguồn.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên bản — đọc trước các nhiệm vụ. Các diễn giải, ví dụ và dữ liệu minh hoạ dưới đây được viết mới; không phải bản chép nguồn lịch sử hoặc lời thơ.

    Từ hậu chiến đến phá thế bao vây, cô lập

    Sau 1975, Việt Nam mở rộng quan hệ, ưu tiên hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa, đoàn kết với Lào, Cam-pu-chia và tranh thủ điều kiện xây dựng đất nước. Năm 1977 Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc; Hiệp ước hữu nghị, hợp tác với Lào 1977 và quan hệ với Liên Xô cùng các nước khác là những dấu mốc. Tuy nhiên, chiến tranh biên giới, vấn đề Cam-pu-chia, căng thẳng khu vực và cấm vận gây khó khăn, không thể kể giai đoạn này như mở cửa hoàn toàn thuận lợi.

    Đổi mới từ 1986 đi cùng điều chỉnh tư duy đối ngoại: độc lập tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá, tranh thủ hoà bình để phát triển và kết hợp lợi ích quốc gia với nghĩa vụ quốc tế. Việt Nam và Trung Quốc bình thường hoá quan hệ 1991; Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia 1991 cùng các bước giải quyết vấn đề khu vực hỗ trợ môi trường mới. Quan hệ thay đổi theo quá trình, không do một nguyên nhân kinh tế duy nhất.

    Hội nhập và đóng góp có trách nhiệm

    Năm 1995, Việt Nam bình thường hoá quan hệ với Mỹ và gia nhập ASEAN; gia nhập APEC 1998, WTO 2007. Hội nhập mở rộng thị trường, đối tác và cơ hội khoa học, công nghệ, nhưng đòi nâng năng lực, trách nhiệm cam kết và bảo vệ lợi ích hợp pháp. Từ 2014, Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc; việc đảm nhiệm các vai trò tại diễn đàn đa phương góp phần nâng vị thế. Không đồng nhất việc gia nhập một tổ chức với mọi mục tiêu phát triển đã hoàn thành.

    Đối ngoại ngày càng gắn các trụ cột đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước, đối ngoại nhân dân; hợp tác kinh tế, văn hoá, quốc phòng, an ninh, biển và ứng phó thách thức chung. Phương châm hoà bình, luật pháp quốc tế và độc lập tự chủ cần đi cùng nhau. Danh sách đối tác hay thứ hạng kinh tế thay đổi theo thời điểm; nếu không có nguồn cập nhật thì không bịa số lượng hiện hành. Quan hệ tốt hiện nay không thay đổi niên đại, sự thật lịch sử của những xung đột trước đây.

    Ví dụ đã giải

    Tình huống: Một danh sách đối tác năm 2020 có thể gọi là danh sách hiện nay không?

    Lời giải: Không nếu chưa đối chiếu cập nhật. Có thể dùng để mô tả 2020 và so quá trình, nhưng phải giữ năm, phân loại quan hệ và phạm vi danh sách.

    Ghi nhớ: Đối ngoại sau 1975 trải nhiều khó khăn; Đổi mới mở đa phương, đa dạng;1977 LHQ,1991 Trung Quốc,1995 Mỹ/ASEAN,2007 WTO; hội nhập đi cùng tự chủ, trách nhiệm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Hai chuyển biến đối ngoại nổi bật cùng năm 1995 là gì?

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Độc lập tự chủ trong đối ngoại được hiểu phù hợp là gì?

  4. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các hình thức đóng góp quốc tế của Việt Nam.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  5. Câu 4Mức 3Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá niên đại và nhận xét.

    ÝĐúngSai
    a)Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc 1977
    b)Việt Nam gia nhập WTO trước ASEAN
    c)Hội nhập tạo cơ hội nhưng cần năng lực thực hiện
    d)Quan hệ hợp tác hiện nay có thể đi cùng việc nghiên cứu trung thực xung đột lịch sử
  6. Câu 5Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các sự kiện sau theo thời gian từ sớm đến muộn.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Gia nhập ASEAN 1995
    2. 2Bình thường hoá với Trung Quốc 1991
    3. 3Gia nhập WTO 2007
    4. 4Gia nhập Liên hợp quốc 1977
  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Ghép sự kiện, chính sách hoặc khái niệm với đặc điểm phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Giải thích vì sao hội nhập kinh tế vừa là cơ hội vừa là yêu cầu đổi mới trong nước.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Hoàn thành một thẻ thông tin về hoạt động gìn giữ hoà bình: mốc bắt đầu, ý nghĩa và giới hạn phát biểu.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay