Sinh học 12
Sinh họcLớp 12Phần 1. Chương I. Di truyền phân tử

Bài 3. Điều hoà biểu hiện gene

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng nội dung điều hoà biểu hiện gene.
  • Phân tích bằng chứng, nêu điều kiện và kiểm tra kết luận.

Bài giảng

Bản chất và cơ chế

Điều hòa: điều chỉnh mức, thời điểm và vị trí tạo sản phẩm gene.

Operon lac: mô hình các gene dùng chung cơ chế điều hòa ở vi khuẩn.

Chất ức chế: protein có thể gắn vùng vận hành để cản phiên mã.

Trong mô hình lac, có lactose thích hợp tạo chất cảm ứng bất hoạt chất ức chế, giúp phiên mã gene cấu trúc; glucose còn ảnh hưởng hoạt hóa qua hệ CAP – cAMP. Vì vậy chỉ nói có lactose không đủ khẳng định luôn biểu hiện tối đa. Gene điều hòa không nhất thiết là thành phần của operon.

Vận dụng và giới hạn kết luận

Nhân thực điều hòa nhiều mức: tính tiếp cận chromatin, phiên mã, xử lí RNA, dịch mã và biến đổi/thoái hóa protein. Thí nghiệm cần tách thay đổi trình tự với thay đổi biểu hiện; so mẫu cùng điều kiện và đo RNA /protein phù hợp.

Khái niệm chính

Điều hòa
điều chỉnh mức, thời điểm và vị trí tạo sản phẩm gene
Operon lac
mô hình các gene dùng chung cơ chế điều hòa ở vi khuẩn
Chất ức chế
protein có thể gắn vùng vận hành để cản phiên mã

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Chủng mô hình mất khả năng gắn chất ức chế lên vùng vận hành. Dự đoán khi không có lactose.

    Xem lời giải

    Gene cấu trúc có thể vẫn được phiên mã vì mất ngăn cản ở bước này; không suy luôn tối đa do còn điều hòa khác. Cần so chủng đối chứng cùng glucose.

Ghi nhớ

Điều hòa: điều chỉnh mức, thời điểm và vị trí tạo sản phẩm gene.

Operon lac: mô hình các gene dùng chung cơ chế điều hòa ở vi khuẩn.

Chất ức chế: protein có thể gắn vùng vận hành để cản phiên mã.

Trong mô hình lac, có lactose thích hợp tạo chất cảm ứng bất hoạt chất ức chế, giúp phiên mã gene cấu trúc; glucose còn ảnh hưởng hoạt hóa qua hệ CAP – cAMP.

Dễ nhầm

  • Có lactose thì operon lac luôn phiên mã ở mức tối đa bất kể glucose.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Điều hòa được hiểu đúng như thế nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Operon lac được hiểu đúng như thế nào?

  3. Câu 3Mức 2Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với nội dung phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Có lactose thì operon lac luôn phiên mã ở mức tối đa bất kể glucose.

  5. Câu 5Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Hai lô vi khuẩn cùng glucose, khác lactose; muốn kiểm tra tác động lên phiên mã lac, nên đo gì trước?

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Chủng mô hình mất khả năng gắn chất ức chế lên vùng vận hành. Dự đoán khi không có lactose.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 4Tự luận

    Thiết kế kiểm tra một xử lí làm tăng phiên mã hay chỉ bền protein hơn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 2Trả lời ngắn

    Mô hình mRNA từ 20 lên 80 đơn vị cùng chuẩn hóa. Tăng gấp mấy lần?