Sinh học 12
Sinh họcLớp 12Phần 1. Chương I. Di truyền phân tử

Bài 2. Gene, quá trình truyền đạt thông tin di truyền và hệ gene

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng nội dung gene, quá trình truyền đạt thông tin di truyền và hệ gene.
  • Phân tích bằng chứng, nêu điều kiện và kiểm tra kết luận.

Bài giảng

Bản chất và cơ chế

Gene: đoạn DNA mang thông tin tạo sản phẩm RNA hoặc protein.

Phiên mã: tổng hợp RNA dựa trên khuôn DNA.

Dịch mã: tổng hợp chuỗi polypeptide theo thông tin mRNA.

Gene có vùng điều hòa và vùng được phiên mã; ở nhân thực RNA sơ khai thường được xử lí, cắt nối trước dịch mã. Ribosome đọc mã theo bộ ba, mRNA 5′→3′; codon kết thúc không mã hóa amino acid. Mã di truyền có tính thoái hóa và gần phổ biến, không phải mỗi amino acid chỉ có một codon.

Vận dụng và giới hạn kết luận

Hệ gene là toàn bộ vật chất di truyền theo phạm vi xét, khác số gene đang biểu hiện. Khi tính protein cần nêu có codon mở đầu/kết thúc, đã cắt nối hay chưa và có bỏ methionine đầu hay không. Dữ liệu trình tự ngắn trong bài là mô hình, không dùng suy bệnh cá nhân.

Khái niệm chính

Gene
đoạn DNA mang thông tin tạo sản phẩm RNA hoặc protein
Phiên mã
tổng hợp RNA dựa trên khuôn DNA
Dịch mã
tổng hợp chuỗi polypeptide theo thông tin mRNA

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một khung đọc gồm 301 codon, tính cả 1 codon kết thúc, không có intron. Chuỗi mới có bao nhiêu amino acid nếu giữ methionine đầu?

    Xem lời giải

    Có 300 codon mã hóa nên 300 amino acid. Kết thúc không mã hóa; giữ amino acid đầu theo điều kiện.

Ghi nhớ

Gene: đoạn DNA mang thông tin tạo sản phẩm RNA hoặc protein.

Phiên mã: tổng hợp RNA dựa trên khuôn DNA.

Dịch mã: tổng hợp chuỗi polypeptide theo thông tin mRNA.

Gene có vùng điều hòa và vùng được phiên mã; ở nhân thực RNA sơ khai thường được xử lí, cắt nối trước dịch mã.

Dễ nhầm

  • Mỗi codon kết thúc mã hóa một amino acid.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Gene được hiểu đúng như thế nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Phiên mã được hiểu đúng như thế nào?

  3. Câu 3Mức 2Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với nội dung phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Codon kết thúc là tín hiệu dừng, không mã hóa thêm amino acid.

  5. Câu 5Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    mRNA 5′-AUG GCU UAA-3′ được dịch từ AUG. Cho AUG mã hóa methionine, GCU alanine, UAA dừng. Chuỗi mới có mấy amino acid nếu giữ methionine?

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Một khung đọc gồm 301 codon, tính cả 1 codon kết thúc, không có intron. Chuỗi mới có bao nhiêu amino acid nếu giữ methionine đầu?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 4Tự luận

    Vì sao cùng hệ gene nhưng tế bào cơ và tế bào thần kinh có chức năng khác nhau?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Trả lời ngắn

    mRNA có 120 nucleotide thuộc khung đọc, tính cả bộ ba kết thúc. Không bỏ amino acid đầu. Chuỗi có bao nhiêu amino acid?