Công nghệ 11 — Công nghệ cơ khí và Công nghệ chăn nuôi
Công nghệLớp 11Phần 7. Công nghệ cơ khí · Chương VII. Ô tô

Bài 24. Hệ thống lái

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và phân biệt các nội dung cốt lõi của hệ thống lái.
  • Lập kết luận và sản phẩm hồ sơ cụ thể cho tình huống: Một bạn nói bánh trong và ngoài phải cùng góc vì nằm cùng xe. Hãy dùng hình dung vòng tròn quay để phản biện.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Hệ thống lái thay đổi hướng chuyển động qua cơ cấu điều khiển, cơ cấu lái và dẫn động lái; trợ lực giảm sức người lái nhưng không thay toàn bộ người điều khiển. Cơ cấu bánh răng–thanh răng biến quay thành dịch chuyển để điều khiển bánh dẫn hướng trong cấu tạo phù hợp. Khi quay vòng, bánh phía trong và ngoài thường cần góc lái khác nhau để giảm trượt ngang. Không thể suy quay vô lăng một góc luôn làm mọi bánh quay đúng góc đó.

Vận dụng và kiểm soát

Trợ lực thủy lực dùng áp suất chất lỏng, trợ lực điện dùng mô tơ và điều khiển theo thiết kế. Các hệ thống này vẫn có yêu cầu bảo dưỡng và xử lí khi có cảnh báo. Độ rơ bất thường, lệch hướng hoặc lực lái thay đổi là dấu hiệu cần kiểm tra; cân chỉnh không chỉ làm thẳng vô lăng mà liên quan thông số hình học, lốp và cơ cấu. Học sinh phân tích mô hình giấy với tâm quay, không tác động bánh xe thật, không đưa tay vào cơ cấu và không lái thử. Mọi quyết định sửa hệ thống an toàn phải được chuyên gia xác nhận.

Khái niệm chính

Cơ cấu lái
Bộ phận biến đổi tác động điều khiển thành chuyển động phù hợp cho dẫn động
Dẫn động lái
Các bộ phận truyền chuyển động tới bánh dẫn hướng
Trợ lực lái
Bộ phận hỗ trợ giảm sức điều khiển theo thiết kế

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mô hình có tỉ số góc vô lăng/góc bánh tương đương bằng 15. Vô lăng quay 300°. Góc bánh tương đương bao nhiêu độ?

    Xem lời giải

    300/15=20°. Đây là mô hình tỉ số cố định, không khẳng định hai bánh thật cùng góc 20°.

  2. Ví dụ 2

    Một bạn nói bánh trong và ngoài phải cùng góc vì nằm cùng xe. Hãy dùng hình dung vòng tròn quay để phản biện.

    Xem lời giải

    Khi quay vòng, hai bánh thường không cùng góc lái.

    Bánh trong đi trên bán kính nhỏ hơn nên cần hướng phù hợp tâm quay chung.

    Hình học dẫn động lái giúp giảm trượt ngang; không lấy một góc tương đương đại diện mọi bánh.

    Dùng sơ đồ giấy, không đứng gần xe đang xoay bánh hoặc tự điều khiển xe.

Ghi nhớ

Cơ cấu lái: Bộ phận biến đổi tác động điều khiển thành chuyển động phù hợp cho dẫn động; Dẫn động lái: Các bộ phận truyền chuyển động tới bánh dẫn hướng; Trợ lực lái: Bộ phận hỗ trợ giảm sức điều khiển theo thiết kế.

Dễ nhầm

  • Trợ lực lái đồng nghĩa xe tự chọn đường và người lái không phải kiểm soát hướng. Trợ lực hỗ trợ lực điều khiển; không đồng nghĩa chức năng tự lái và không thay trách nhiệm điều khiển.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong hệ thống lái, mô tả nào giải thích chính xác «Cơ cấu lái»?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép từng khái niệm với vai trò riêng; không coi các vai trò là đồng nghĩa.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Trợ lực lái đồng nghĩa xe tự chọn đường và người lái không phải kiểm soát hướng.

  4. Câu 4Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp với mô tả: Bộ phận hỗ trợ giảm sức điều khiển theo thiết kế. Đó là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình xử lí hồ sơ học tập sau theo quan hệ trước–sau (không phải hướng dẫn tự vận hành thiết bị hay xử lí vật nuôi).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đọc triệu chứng lái trong phiếu
    2. 2Chuyển người chuyên môn và ghi giới hạn kết luận
    3. 3Phân biệt điều khiển và trợ lực
    4. 4Đề xuất kiểm tra các bộ phận liên quan
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Mô hình có tỉ số góc vô lăng/góc bánh tương đương bằng 15. Vô lăng quay 300°. Góc bánh tương đương bao nhiêu độ?

  7. Câu 7Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai kết luận có căn cứ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn nói bánh trong và ngoài phải cùng góc vì nằm cùng xe. Hãy dùng hình dung vòng tròn quay để phản biện. Đây là hồ sơ giả định, không yêu cầu thực hiện thao tác vật lí. Trình bày kết luận, bằng chứng và giới hạn an toàn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay