Công nghệ 11 — Công nghệ cơ khí và Công nghệ chăn nuôi
Công nghệLớp 11Phần 7. Công nghệ cơ khí · Chương VII. Ô tô

Bài 22. Hệ thống truyền lực

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và phân biệt các nội dung cốt lõi của hệ thống truyền lực.
  • Lập kết luận và sản phẩm hồ sơ cụ thể cho tình huống: Khi xe quay vòng, bánh phía ngoài đi quãng đường dài hơn. Giải thích vai trò vi sai và vì sao không tự khóa nó.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Hệ truyền lực đưa công suất từ nguồn động lực tới bánh chủ động và biến đổi tốc độ, mômen theo điều kiện. Trên sơ đồ xe số tay thông dụng có li hợp, hộp số, truyền động các đăng nếu bố trí cần, truyền lực chính, vi sai và bán trục. Li hợp nối/ngắt truyền lực; hộp số thay đổi tỉ số truyền; vi sai cho phép hai bánh cùng cầu quay khác tốc độ khi vào cua. Không suy mọi xe đều có cùng số khớp và cùng thứ tự bố trí không gian.

Vận dụng và kiểm soát

Trong mô hình truyền giảm tốc lí tưởng, tỉ số i=n vào/n ra>1 làm tốc độ ra giảm, mômen ra tăng gần i lần nếu bỏ tổn hao. Với hiệu suất η, mômen ra bằng mômen vào nhân iη trong điều kiện mô hình. Công suất không tăng chỉ vì mômen tăng. Sử dụng và bảo dưỡng theo nhà sản xuất; tiếng động bất thường, rò rỉ hoặc khó chuyển số cần kiểm tra chuyên môn, không tự chui dưới xe hay thử xe trên đường. Mô hình bánh răng bằng giấy giúp đọc chiều và tỉ số nhưng không là thiết bị chịu tải.

Các bộ phận còn lại trong sơ đồ truyền lực

Ở bố trí có trục truyền các-đăng, cụm này truyền chuyển động giữa các cụm có vị trí/góc tương đối thay đổi phù hợp thiết kế; không phải mọi xe đều có cùng bố trí trục. Truyền lực chính thực hiện tỉ số truyền cuối và có thể đổi hướng truyền theo cấu trúc; vi sai cho phép chênh lệch tốc độ hai bánh cùng cầu khi cần. Bán trục truyền mômen từ cụm cầu/vi sai tới bánh chủ động. Không đồng nhất bán trục với trục lái; hộp số thay tỉ số truyền, li hợp nối/ngắt theo thiết kế. Tên bộ phận và sơ đồ không cho phép học sinh tháo hệ truyền lực, kê nâng xe hoặc chạy thử.

Khái niệm chính

Li hợp
Bộ phận nối hoặc ngắt truyền lực theo thiết kế
Hộp số
Bộ phận thay đổi tỉ số truyền để phù hợp chế độ làm việc
Vi sai
Cơ cấu cho phép hai bánh cùng cầu có tốc độ khác nhau khi cần

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Truyền giảm tốc có i=4, tốc độ vào 2400 vòng/phút. Tốc độ ra bao nhiêu vòng/phút?

    Xem lời giải

    n ra=n vào/i=2400/4=600 vòng/phút.

  2. Ví dụ 2

    Khi xe quay vòng, bánh phía ngoài đi quãng đường dài hơn. Giải thích vai trò vi sai và vì sao không tự khóa nó.

    Xem lời giải

    Vi sai cho phép hai bánh cùng cầu quay khác tốc độ.

    Bánh ngoài cần đi đường dài hơn nên tốc độ quay có thể lớn hơn.

    Khóa vi sai thay đổi đặc tính điều khiển và chỉ sử dụng theo thiết kế/điều kiện nhà sản xuất.

    Không thử khóa, tháo truyền lực hoặc lái xe để tự kiểm chứng.

Ghi nhớ

Li hợp: Bộ phận nối hoặc ngắt truyền lực theo thiết kế; Hộp số: Bộ phận thay đổi tỉ số truyền để phù hợp chế độ làm việc; Vi sai: Cơ cấu cho phép hai bánh cùng cầu có tốc độ khác nhau khi cần.

Dễ nhầm

  • Tăng mômen nhờ giảm tốc chứng minh hộp số tạo thêm công suất. Mômen tăng đi với tốc độ giảm và còn có tổn hao; hộp số không tạo thêm năng lượng.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong hệ thống truyền lực, mô tả nào giải thích chính xác «Li hợp»?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép từng khái niệm với vai trò riêng; không coi các vai trò là đồng nghĩa.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Tăng mômen nhờ giảm tốc chứng minh hộp số tạo thêm công suất.

  4. Câu 4Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp với mô tả: Cơ cấu cho phép hai bánh cùng cầu có tốc độ khác nhau khi cần. Đó là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình xử lí hồ sơ học tập sau theo quan hệ trước–sau (không phải hướng dẫn tự vận hành thiết bị hay xử lí vật nuôi).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu công suất và nêu giới hạn
    2. 2Tính tốc độ ra theo mô hình
    3. 3Xem hiệu suất khi tính mômen
    4. 4Đọc tốc độ vào và tỉ số truyền
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Truyền giảm tốc có i=4, tốc độ vào 2400 vòng/phút. Tốc độ ra bao nhiêu vòng/phút?

  7. Câu 7Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai kết luận có căn cứ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Khi xe quay vòng, bánh phía ngoài đi quãng đường dài hơn. Giải thích vai trò vi sai và vì sao không tự khóa nó. Đây là hồ sơ giả định, không yêu cầu thực hiện thao tác vật lí. Trình bày kết luận, bằng chứng và giới hạn an toàn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay