Bản in giao dự án giá móc từ phôi 300×100×10 mm và có các khâu thiết kế, lấy dấu, gia công lỗ/ren theo thiết kế, gia công đường bao, làm cùn cạnh và báo cáo; mốc gia công tham khảo 60 phút không phải lí do bỏ an toàn. Mẫu nguyên tác trong bài có kích thước khác, không chép số liệu mẫu in. Danh mục mô hình đã chốt: 1 phôi nhôm 250×90×8 mm để tạo tấm 240×80×8 mm, bo R8; 3 móc đuôi ren M5×0,8 dài đoạn ren 10 mm cho ba tâm đã nêu; 2 lỗ lắp Ø6. Phiếu thiết kế giấy cho ba lỗ ren M5 và lỗ mồi 4,2 mm theo dữ liệu đề; không tự đồng nhất với lỗ lắp Ø6. Kí hiệu vị trí móc trên hình không thể dùng làm đường kính lỗ mồi. Chỉ là hồ sơ học tập: tính bền, loại nhôm cụ thể, thiết bị gá và tải sử dụng thực phải do chuyên môn thẩm định trước chế tạo/sử dụng, không suy từ bản vẽ giấy.
| Khâu hồ sơ | Người chịu trách nhiệm trong mô hình | Đầu ra/tiêu chí |
|---|
| Thiết kế | Nhóm học sinh và giáo viên kiểm | PDF đơn vị mm; đủ phôi, vật tư móc, kích thước tấm, R8 và năm tọa độ tâm |
| Lấy dấu | Học sinh trên bìa; xưởng trên kim loại | Dùng một gốc tọa độ; hai tâm lắp cách 200 mm; ba tâm móc cách nhau 60 mm |
| Gia công lỗ và đường bao | Chỉ người có chuyên môn tại xưởng được duyệt | Hai lỗ lắp Ø6, ba lỗ ren M5 theo phiếu; đường bao 240×80, R8; phân biệt đường kính lỗ mồi 4,2 với ren danh nghĩa 5 mm |
| Hoàn thiện và đo | Người phụ trách thực hiện an toàn | Không ba via; kích thước bao sai lệch không quá ±1 mm; kiểm mối ren theo phụ kiện |
| Báo cáo | Nhóm học sinh phân tích phiếu giả định | Rộng 80,3 đạt khoảng 79–81; dài 241,2 không đạt khoảng 239–241; còn ba via không đạt; tải chưa kiểm |
Kết luận phiếu giả định đã điền: chưa nghiệm thu kích thước/mép và chưa cho sử dụng chịu tải. Người phụ trách quyết định sửa, đo lại, duyệt liên kết và điều kiện sử dụng; không viết rằng đã chế tạo hoặc thử tải. Nộp CAD/bìa và bảng đánh giá, không tự vận hành máy hoặc lắp lên tường. Các số liệu vật tư, ren và lỗ mồi là đầu vào của mô hình nguyên tác, không thay phê duyệt xưởng thật.