Lịch sử 11
Lịch sửLớp 11Chủ đề 4. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945)

Bài 7. Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt chiến tranh bảo vệ với khởi nghĩa, chiến tranh giải phóng.
  • Dùng mốc, người chỉ huy và chiến lược cụ thể để giải thích thắng lợi, thất bại.

Bài giảng

Vị trí chiến lược và những cuộc kháng chiến tiêu biểu

Việt Nam nằm ở nơi giao tiếp giữa lục địa và biển, gần các tuyến giao thương quan trọng. Vị trí tạo điều kiện giao lưu nhưng cũng khiến đất nước nhiều lần thành mục tiêu của các thế lực bên ngoài. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc nhằm giữ nền độc lập và chủ quyền đang có; chiến tranh giải phóng nhằm khôi phục độc lập bị mất. Hai loại có thể kế tiếp nhau trong một giai đoạn, nhưng cần phân biệt theo hoàn cảnh chính trị.

Những thắng lợi tiêu biểu gồm Bạch Đằng năm 938 chống Nam Hán; kháng Tống năm 981; kháng Tống 1075–1077; ba lần kháng Mông – Nguyên 1258, 1285, 1287–1288; đánh Xiêm năm 1785 và quân Thanh năm 1789. Chiến lược khác nhau: chọn địa hình và thời điểm thuỷ triều, kết hợp tiến công với phòng ngự, tạm rút bảo toàn lực lượng rồi phản công, gắn quân đội với nhân dân. Không dùng một khẩu hiệu thay mọi diễn biến cụ thể.

Nguyên nhân thắng lợi, thất bại và bài học

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, đường lối lãnh đạo phù hợp, nghệ thuật quân sự sáng tạo, khả năng huy động hậu phương và tính chính nghĩa là những nhân tố quan trọng của thắng lợi. Địa hình hay quân số chỉ phát huy tác dụng khi được tổ chức và sử dụng thích hợp. Ví dụ Bạch Đằng 1288 kết hợp trận địa cọc, thuỷ triều và việc nhử đối phương vào nơi bất lợi; không chỉ là có cọc nhọn.

Lịch sử cũng có thất bại: Âu Lạc chống Triệu Đà, nhà Hồ chống Minh năm 1406–1407, triều Nguyễn chống Pháp từ 1858 không bảo vệ được độc lập. Phải phân tích hoàn cảnh, đường lối, đoàn kết, tương quan lực lượng, tránh quy mọi trách nhiệm cho nhân dân hoặc một cá nhân. Bài học về lòng dân, chủ động chuẩn bị và đoàn kết không có nghĩa sao chép vũ khí, chiến thuật xưa vào hiện tại. Khi xác định địa danh hôm nay, Rạch Gầm – Xoài Mút thuộc tỉnh Đồng Tháp; Bình Lệ Nguyên thuộc tỉnh Phú Thọ theo cập nhật nhà xuất bản, không thay đổi địa điểm của trận đánh trong quá khứ.

Bảng đối chiếu chỉ huy và chiến thắng

Cuộc kháng chiếnChỉ huy tiêu biểuĐiểm cần nhớ
Chống Nam Hán 938Ngô QuyềnBạch Đằng, tạo bước ngoặt mở kỉ nguyên độc lập lâu dài
Chống Tống 981Lê HoànMột cuộc kháng chiến khác với thời Lý
Chống Tống 1075–1077Lý Thường KiệtKết hợp chủ động tiến công với phòng tuyến Như Nguyệt
Chống Mông Cổ 1258Trần Thái Tông, Trần Thủ ĐộBảo toàn lực lượng rồi phản công, không gộp với 1285
Chống Nguyên 1285Trần Thánh Tông, Trần Quốc TuấnNhiều trận phản công như Hàm Tử, Chương Dương
Chống Nguyên 1287–1288Trần Nhân Tông, Trần Quốc TuấnBạch Đằng 1288 gắn chuẩn bị, thuỷ triều và hiệp đồng
Chống Xiêm 1785; chống Thanh 1789Nguyễn Huệ–Quang TrungRạch Gầm–Xoài Mút khác Ngọc Hồi–Đống Đa về đối tượng và địa bàn

Tên người chỉ huy không thay thế phân tích vai trò quân dân, hậu cần và cách tổ chức. Các thất bại của Âu Lạc, nhà Hồ và triều Nguyễn cần đặt trong tương quan lực lượng, đường lối, khả năng huy động và hoàn cảnh; không quy về phẩm chất của một dân tộc hoặc chỉ một công trình phòng thủ.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một bạn ghi Rạch Gầm – Xoài Mút “Tiền Giang” trong tài liệu cũ. Sửa thế nào?

    Xem lời giải

    Giữ tên trận và năm 1785; nếu cần vị trí hiện nay, ghi tỉnh Đồng Tháp theo cập nhật hiện hành. Có thể chú thích địa danh cũ khi phân tích tài liệu, không sửa ngược văn bản nguồn rồi coi đó là nguyên bản.

Ghi nhớ

Bảo vệ và giải phóng khác nhau về hoàn cảnh độc lập; thắng lợi dựa sức dân, lãnh đạo, tổ chức, nghệ thuật; thất bại cũng cung cấp bài học lịch sử.

Ứng dụng

  • Đối chiếu tên sự kiện, năm, người chỉ huy và địa danh hiện hành bằng bốn cột riêng trước khi làm thuyết minh.

Dễ nhầm

  • Không nhầm Ngô Quyền 938 với Trần Hưng Đạo 1288.
  • Không dùng địa giới cũ như địa giới hiện hành.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Bài 7. Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

    Vị trí chiến lược và những cuộc kháng chiến tiêu biểu

    Việt Nam nằm ở nơi giao tiếp giữa lục địa và biển, gần các tuyến giao thương quan trọng. Vị trí tạo điều kiện giao lưu nhưng cũng khiến đất nước nhiều lần thành mục tiêu của các thế lực bên ngoài. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc nhằm giữ nền độc lập và chủ quyền đang có; chiến tranh giải phóng nhằm khôi phục độc lập bị mất. Hai loại có thể kế tiếp nhau trong một giai đoạn, nhưng cần phân biệt theo hoàn cảnh chính trị.

    Những thắng lợi tiêu biểu gồm Bạch Đằng năm 938 chống Nam Hán; kháng Tống năm 981; kháng Tống 1075–1077; ba lần kháng Mông – Nguyên 1258, 1285, 1287–1288; đánh Xiêm năm 1785 và quân Thanh năm 1789. Chiến lược khác nhau: chọn địa hình và thời điểm thuỷ triều, kết hợp tiến công với phòng ngự, tạm rút bảo toàn lực lượng rồi phản công, gắn quân đội với nhân dân. Không dùng một khẩu hiệu thay mọi diễn biến cụ thể.

    Nguyên nhân thắng lợi, thất bại và bài học

    Tinh thần yêu nước, đoàn kết, đường lối lãnh đạo phù hợp, nghệ thuật quân sự sáng tạo, khả năng huy động hậu phương và tính chính nghĩa là những nhân tố quan trọng của thắng lợi. Địa hình hay quân số chỉ phát huy tác dụng khi được tổ chức và sử dụng thích hợp. Ví dụ Bạch Đằng 1288 kết hợp trận địa cọc, thuỷ triều và việc nhử đối phương vào nơi bất lợi; không chỉ là có cọc nhọn.

    Lịch sử cũng có thất bại: Âu Lạc chống Triệu Đà, nhà Hồ chống Minh năm 1406–1407, triều Nguyễn chống Pháp từ 1858 không bảo vệ được độc lập. Phải phân tích hoàn cảnh, đường lối, đoàn kết, tương quan lực lượng, tránh quy mọi trách nhiệm cho nhân dân hoặc một cá nhân. Bài học về lòng dân, chủ động chuẩn bị và đoàn kết không có nghĩa sao chép vũ khí, chiến thuật xưa vào hiện tại. Khi xác định địa danh hôm nay, Rạch Gầm – Xoài Mút thuộc tỉnh Đồng Tháp; Bình Lệ Nguyên thuộc tỉnh Phú Thọ theo cập nhật nhà xuất bản, không thay đổi địa điểm của trận đánh trong quá khứ.

    Bảng đối chiếu chỉ huy và chiến thắng

    Cuộc kháng chiếnChỉ huy tiêu biểuĐiểm cần nhớ
    Chống Nam Hán 938Ngô QuyềnBạch Đằng, tạo bước ngoặt mở kỉ nguyên độc lập lâu dài
    Chống Tống 981Lê HoànMột cuộc kháng chiến khác với thời Lý
    Chống Tống 1075–1077Lý Thường KiệtKết hợp chủ động tiến công với phòng tuyến Như Nguyệt
    Chống Mông Cổ 1258Trần Thái Tông, Trần Thủ ĐộBảo toàn lực lượng rồi phản công, không gộp với 1285
    Chống Nguyên 1285Trần Thánh Tông, Trần Quốc TuấnNhiều trận phản công như Hàm Tử, Chương Dương
    Chống Nguyên 1287–1288Trần Nhân Tông, Trần Quốc TuấnBạch Đằng 1288 gắn chuẩn bị, thuỷ triều và hiệp đồng
    Chống Xiêm 1785; chống Thanh 1789Nguyễn Huệ–Quang TrungRạch Gầm–Xoài Mút khác Ngọc Hồi–Đống Đa về đối tượng và địa bàn

    Tên người chỉ huy không thay thế phân tích vai trò quân dân, hậu cần và cách tổ chức. Các thất bại của Âu Lạc, nhà Hồ và triều Nguyễn cần đặt trong tương quan lực lượng, đường lối, khả năng huy động và hoàn cảnh; không quy về phẩm chất của một dân tộc hoặc chỉ một công trình phòng thủ.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trận Bạch Đằng năm 938 gắn với người chỉ huy nào?

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Điểm phân biệt cơ bản của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc với chiến tranh giải phóng là gì?

  4. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn những nhân tố có thể giải thích thắng lợi chống ngoại xâm.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  5. Câu 4Mức 3Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá các nhận xét.

    ÝĐúngSai
    a)Bạch Đằng 938 và Bạch Đằng 1288 là hai trận khác nhau
    b)Nhà Hồ bảo vệ độc lập thành công năm 1407
    c)Tính chính nghĩa cần đi cùng tổ chức và đường lối phù hợp
    d)Địa giới hiện hành làm thay đổi năm trận đánh trong quá khứ
  6. Câu 5Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các sự kiện sau theo thời gian từ sớm đến muộn.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Bạch Đằng 1288
    2. 2Ngọc Hồi – Đống Đa 1789
    3. 3Bạch Đằng 938
    4. 4Kháng Tống 981
  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Ghép sự kiện, chính sách hoặc khái niệm với đặc điểm phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Vì sao “biết dựa vào địa hình” chưa phải lời giải đầy đủ cho thắng lợi Bạch Đằng 1288?

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết bản ghi tư vấn cho nhóm làm trưng bày: nêu một thất bại và hai bài học, tránh đổ lỗi đơn giản.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay