Kho đề

Lịch sử lớp 11 · Chủ đề 4: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945)

Luyện tậpLịch sửLớp 11

Tổng hợp bài tập của các bài trong chủ đề 4 "Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945)" (Lịch sử 11), có lời giải chi tiết.

Cấu trúc đề

  1. Bài 7. Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam8 câu · 8 đ
  2. Bài 8. Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III trước Công nguyên đến cuối thế kỉ XIX)8 câu · 8 đ

Dạng câu hỏi

  • Đoạn văn / Ngữ liệu 2
  • Trắc nghiệm 1 đáp án 4
  • Nhiều đáp án 2
  • Đúng / Sai nhiều ý 2
  • Sắp xếp thứ tự 2
  • Ghép nối 2
  • Tự luận 4

Xem trước

5 / 16 câu

Bài 7. Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

Đọc ngữ liệuDùng cho câu 1–8

Hồ sơ học tập nguyên gốc — Bài 7. Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

Vị trí chiến lược và những cuộc kháng chiến tiêu biểu

Việt Nam nằm ở nơi giao tiếp giữa lục địa và biển, gần các tuyến giao thương quan trọng. Vị trí tạo điều kiện giao lưu nhưng cũng khiến đất nước nhiều lần thành mục tiêu của các thế lực bên ngoài. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc nhằm giữ nền độc lập và chủ quyền đang có; chiến tranh giải phóng nhằm khôi phục độc lập bị mất. Hai loại có thể kế tiếp nhau trong một giai đoạn, nhưng cần phân biệt theo hoàn cảnh chính trị.

Những thắng lợi tiêu biểu gồm Bạch Đằng năm 938 chống Nam Hán; kháng Tống năm 981; kháng Tống 1075–1077; ba lần kháng Mông – Nguyên 1258, 1285, 1287–1288; đánh Xiêm năm 1785 và quân Thanh năm 1789. Chiến lược khác nhau: chọn địa hình và thời điểm thuỷ triều, kết hợp tiến công với phòng ngự, tạm rút bảo toàn lực lượng rồi phản công, gắn quân đội với nhân dân. Không dùng một khẩu hiệu thay mọi diễn biến cụ thể.

Nguyên nhân thắng lợi, thất bại và bài học

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, đường lối lãnh đạo phù hợp, nghệ thuật quân sự sáng tạo, khả năng huy động hậu phương và tính chính nghĩa là những nhân tố quan trọng của thắng lợi. Địa hình hay quân số chỉ phát huy tác dụng khi được tổ chức và sử dụng thích hợp. Ví dụ Bạch Đằng 1288 kết hợp trận địa cọc, thuỷ triều và việc nhử đối phương vào nơi bất lợi; không chỉ là có cọc nhọn.

Lịch sử cũng có thất bại: Âu Lạc chống Triệu Đà, nhà Hồ chống Minh năm 1406–1407, triều Nguyễn chống Pháp từ 1858 không bảo vệ được độc lập. Phải phân tích hoàn cảnh, đường lối, đoàn kết, tương quan lực lượng, tránh quy mọi trách nhiệm cho nhân dân hoặc một cá nhân. Bài học về lòng dân, chủ động chuẩn bị và đoàn kết không có nghĩa sao chép vũ khí, chiến thuật xưa vào hiện tại. Khi xác định địa danh hôm nay, Rạch Gầm – Xoài Mút thuộc tỉnh Đồng Tháp; Bình Lệ Nguyên thuộc tỉnh Phú Thọ theo cập nhật nhà xuất bản, không thay đổi địa điểm của trận đánh trong quá khứ.

Bảng đối chiếu chỉ huy và chiến thắng

Cuộc kháng chiếnChỉ huy tiêu biểuĐiểm cần nhớ
Chống Nam Hán 938Ngô QuyềnBạch Đằng, tạo bước ngoặt mở kỉ nguyên độc lập lâu dài
Chống Tống 981Lê HoànMột cuộc kháng chiến khác với thời Lý
Chống Tống 1075–1077Lý Thường KiệtKết hợp chủ động tiến công với phòng tuyến Như Nguyệt
Chống Mông Cổ 1258Trần Thái Tông, Trần Thủ ĐộBảo toàn lực lượng rồi phản công, không gộp với 1285
Chống Nguyên 1285Trần Thánh Tông, Trần Quốc TuấnNhiều trận phản công như Hàm Tử, Chương Dương
Chống Nguyên 1287–1288Trần Nhân Tông, Trần Quốc TuấnBạch Đằng 1288 gắn chuẩn bị, thuỷ triều và hiệp đồng
Chống Xiêm 1785; chống Thanh 1789Nguyễn Huệ–Quang TrungRạch Gầm–Xoài Mút khác Ngọc Hồi–Đống Đa về đối tượng và địa bàn

Tên người chỉ huy không thay thế phân tích vai trò quân dân, hậu cần và cách tổ chức. Các thất bại của Âu Lạc, nhà Hồ và triều Nguyễn cần đặt trong tương quan lực lượng, đường lối, khả năng huy động và hoàn cảnh; không quy về phẩm chất của một dân tộc hoặc chỉ một công trình phòng thủ.

Câu 1Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Trận Bạch Đằng năm 938 gắn với người chỉ huy nào?

  • A.Trần Hưng Đạo
  • B.Lê Lợi
  • C.Nguyễn Huệ
  • D.Ngô Quyền
Câu 2Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Điểm phân biệt cơ bản của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc với chiến tranh giải phóng là gì?

  • A.Chiến tranh giải phóng luôn diễn ra ngoài lãnh thổ
  • B.Chiến tranh bảo vệ luôn thắng rất nhanh
  • C.Giữ độc lập đang có so với khôi phục độc lập đã mất
  • D.Chỉ có chiến tranh bảo vệ mới có nhân dân tham gia
Câu 3Nhiều đáp án · 1 điểm

Chọn những nhân tố có thể giải thích thắng lợi chống ngoại xâm.

  • A.Đoàn kết, huy động sức dân
  • B.Vận dụng địa hình và thời điểm linh hoạt
  • C.Chỉ cần địa hình tốt, không cần tổ chức
  • D.Mọi đối phương đều yếu hơn về quân số
Câu 4Đúng / Sai nhiều ý · 1 điểm

Đánh giá các nhận xét.

  • a)Bạch Đằng 938 và Bạch Đằng 1288 là hai trận khác nhau
  • b)Nhà Hồ bảo vệ độc lập thành công năm 1407
  • c)Tính chính nghĩa cần đi cùng tổ chức và đường lối phù hợp
  • d)Địa giới hiện hành làm thay đổi năm trận đánh trong quá khứ
Câu 5Sắp xếp thứ tự · 1 điểm

Sắp xếp các sự kiện sau theo thời gian từ sớm đến muộn.

  1. Bạch Đằng 938
  2. Ngọc Hồi – Đống Đa 1789
  3. Bạch Đằng 1288
  4. Kháng Tống 981

… và 11 câu nữa trong đề.