Liên hệ các nội dung của chương
Nguồn ô nhiễm có thể từ phân/thuốc dùng sai, bao bì, chất thải trồng trọt, đốt phụ phẩm và suy thoái đất/nước. Bảo vệ môi trường gắn sức khỏe, đa dạng sinh học, nguồn nước và khả năng sản xuất lâu dài. Không đánh đồng tất cả phụ phẩm là rác: vật liệu sạch có thể tái sử dụng/ủ theo quy trình, nhưng bao bì thuốc và vật liệu bệnh cần xử lí riêng theo người phụ trách. Không đốt ngoài trời hay xả dư ra ao/kênh.
Công nghệ vi sinh có thể hỗ trợ ủ phân hữu cơ, chế biến thức ăn ủ chua/phụ phẩm tùy loại và xử lí nguồn hữu cơ. Cần nguyên liệu phù hợp, quy trình nhiệt/ẩm/khí và thời gian, kiểm chất lượng trước dùng. Không nuôi chủng lạ, hít bào tử/mốc hoặc trộn chất thải nhiễm thuốc vào hỗn hợp. Vi sinh không phá được mọi độc tố và thông số hiển thị không tự chứng minh mẻ ủ an toàn.
Bốn công đoạn in là xử lí nguyên liệu, đóng mô/cấy giống, chăm sóc, thu hoạch. Chọn rơm sạch không mốc/nhiễm thuốc và giống nấm rơm rõ nguồn, không hái nấm hoang để cấy hoặc ăn. Quy trình số liệu sau chỉ để học đọc và lập hồ sơ; việc vôi kiềm, ngâm, ủ nóng, đảo đống, xử lí mốc/bào tử và thu hoạch do giáo viên/cơ sở được đào tạo kiểm soát, không hướng dẫn học sinh tự pha/ủ tại nhà. (1) Sách nêu nước xử lí có 0,3 kg vôi tôi/100 L nước, ngâm rơm khoảng 20–30 phút, để ráo, ủ đống có phủ; đảo khoảng 2–3 ngày/lần, tổng thời gian ủ tham khảo 4–6 ngày. Đây không phải hóa chất để trẻ pha hay công thức khử mọi nguồn nhiễm. (2) Mô tham khảo rộng 0,3–0,4 m, cao 0,35–0,4 m; xếp lớp rơm khoảng 10–12 cm, rắc giống thành vòng cách mép 4–5 cm; làm ba lớp đầu theo cách đó, lớp thứ tư ở trên rải giống đều khắp mặt theo quy trình. Độ cao mô sau nén không suy bằng cộng cứng các lớp rơm rời. Cơ sở quyết định độ nén/ẩm/vật liệu phù hợp nguồn giống.