Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 11. Nông nghiệp — Công nghệ trồng trọt · Chương VIII. Bảo vệ môi trường trong trồng trọt

Ôn tập Chương VIII

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống và vận dụng Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong trồng trọt, Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt, Thực hành: Sử dụng rơm, rạ để trồng nấm rơm.
  • Giải quyết tình huống với đơn vị,điều kiện và giới hạn antoàn rõ ràng.

Bài giảng

Liên hệ các nội dung của chương

Nguồn ô nhiễm có thể từ phân/thuốc dùng sai, bao bì, chất thải trồng trọt, đốt phụ phẩm và suy thoái đất/nước. Bảo vệ môi trường gắn sức khỏe, đa dạng sinh học, nguồn nước và khả năng sản xuất lâu dài. Không đánh đồng tất cả phụ phẩm là rác: vật liệu sạch có thể tái sử dụng/ủ theo quy trình, nhưng bao bì thuốc và vật liệu bệnh cần xử lí riêng theo người phụ trách. Không đốt ngoài trời hay xả dư ra ao/kênh.

Công nghệ vi sinh có thể hỗ trợ ủ phân hữu cơ, chế biến thức ăn ủ chua/phụ phẩm tùy loại và xử lí nguồn hữu cơ. Cần nguyên liệu phù hợp, quy trình nhiệt/ẩm/khí và thời gian, kiểm chất lượng trước dùng. Không nuôi chủng lạ, hít bào tử/mốc hoặc trộn chất thải nhiễm thuốc vào hỗn hợp. Vi sinh không phá được mọi độc tố và thông số hiển thị không tự chứng minh mẻ ủ an toàn.

Bốn công đoạn in là xử lí nguyên liệu, đóng mô/cấy giống, chăm sóc, thu hoạch. Chọn rơm sạch không mốc/nhiễm thuốc và giống nấm rơm rõ nguồn, không hái nấm hoang để cấy hoặc ăn. Quy trình số liệu sau chỉ để học đọc và lập hồ sơ; việc vôi kiềm, ngâm, ủ nóng, đảo đống, xử lí mốc/bào tử và thu hoạch do giáo viên/cơ sở được đào tạo kiểm soát, không hướng dẫn học sinh tự pha/ủ tại nhà. (1) Sách nêu nước xử lí có 0,3 kg vôi tôi/100 L nước, ngâm rơm khoảng 20–30 phút, để ráo, ủ đống có phủ; đảo khoảng 2–3 ngày/lần, tổng thời gian ủ tham khảo 4–6 ngày. Đây không phải hóa chất để trẻ pha hay công thức khử mọi nguồn nhiễm. (2) Mô tham khảo rộng 0,3–0,4 m, cao 0,35–0,4 m; xếp lớp rơm khoảng 10–12 cm, rắc giống thành vòng cách mép 4–5 cm; làm ba lớp đầu theo cách đó, lớp thứ tư ở trên rải giống đều khắp mặt theo quy trình. Độ cao mô sau nén không suy bằng cộng cứng các lớp rơm rời. Cơ sở quyết định độ nén/ẩm/vật liệu phù hợp nguồn giống.

Tổng hợp cách làm và tiêu chí kiểm

Mẫu phân loại giả 100 kg phụ phẩm: rơm sạch 60 kg, rau/cành từ cây đã kiểm 30 kg, phần nghi bệnh 10 kg; chỉ 90 kg vận dụng theo quy trình phù hợp chứ không trộn 10 kg nghi bệnh để gọi đã tái chế toàn bộ. Bao bì thuốc không tính chung phụ phẩm sạch; học sinh không thu gom hóa chất hoặc mảnh sắc. Hồ sơ ghi khối lượng, nguồn, đường xử lí và người phụ trách, không bịa tỷ lệ tái chế.

Mẫu trên giấy 100 kg rơm sạch và phụ phẩm đã được kiểm, quy trình được cấp phép theo người phụ trách. Khối lượng sau quá trình giả 60 kg phân hữu cơ, hiệu suất 60%; mất khối có thể do nước và khí theo giả thiết, chưa là kết quả mẻ lớp. Bảng nhật ký nguồn/ngày/vật liệu/chế phẩm đã đăng kí, điều kiện và tiêu chí kết thúc phải dựa quy trình. Học sinh chỉ đọc phiếu và quan sát từ vị trí an toàn, theo giáo viên, không thò tay vào mẻ nóng hay dùng mẻ mốc làm thức ăn.

(3) Chăm sóc: mốc tham khảo 3–5 ngày đầu thường chưa tưới thêm; sau đó nếu khô thì tưới nhẹ quanh mô. Khi hình thành quả thể khoảng ngày 7–8 trong điều kiện phù hợp, sách nêu tưới 2–3 lần/ngày chỉ đủ ẩm, không tưới ngập; mọi lịch điều chỉnh theo ẩm/nhiệt thực tế và phụ trách, không hứa đúng ngày sẽ có nấm. (4) Người phụ trách xác minh nguồn/loài và thu nấm đúng giai đoạn trứng trước khi mũ mở; sau một đợt dọn chân/quả thể còn lại, phủ và ngừng tưới khoảng 3–4 ngày rồi chăm tiếp theo điều kiện để xét đợt sau. Không để học sinh tự quyết nấm ăn được bằng ảnh/AI. Hồ sơ hoàn chỉnh mẫu là KẾ HOẠCH: mã N01, nguồn giống phải được phụ trách duyệt, người thực hiện các khâu nguy cơ là phụ trách, học sinh ghi ngày/công đoạn/nhiệt–ẩm/biểu hiện khi được phép; các kết quả tương lai ghi chưa quan sát. Dữ liệu GIẢ riêng 10 kg rơm khô→1,5 kg nấm tươi cho tỉ số 15% theo khối đầu vào, không là chuyển hóa chất khô/dinh dưỡng và không phải sản lượng lớp. Mẻ mốc/mùi/nấm lạ: không chạm/hít/nếm, báo và cô lập khu vực theo phụ trách, xử lí không phát tán. Không ăn nấm lớp khi chưa được kiểm soát an toàn, không thu nấm hoang hoặc dùng nguồn không rõ.

Phân hữu cơ, thức ăn ủ chua và bảo vệ môi trường

Quy trình phân hữu cơ vi sinh từ phụ phẩm có năm pha: chọn nền cao ráo thoát nước và diện tích phù hợp; phân loại/loại tạp và chất nhiễm khỏi nguyên liệu; xếp/ủ lớp tham khảo 20–30 cm, bổ sung chế phẩm đúng nhãn; theo dõi và đảo để cân bằng nhiệt/ẩm/oxy; sau ủ đánh giá và bổ sung chế phẩm phù hợp nếu làm phân hữu cơ vi sinh, kiểm trước dùng. Sách nêu mốc tham khảo nhiệt 40–50°C, kiểm/đảo khoảng 7–10 ngày, kết thúc khoảng 42–45 ngày; đó không là phép chứng nhận mọi mẻ đạt, phụ trách phải quyết định theo quy trình và kiểm. Thức ăn ủ chua khác ủ phân vì mục tiêu giữ thức ăn trong điều kiện kín ít oxy: chuẩn bị phụ phẩm sạch phù hợp chăn nuôi và làm nhỏ tại cơ sở→phối phụ liệu/chế phẩm theo quy trình→nén từng lớp, đóng kín túi/hố, ghi ngày, bảo quản và kiểm trước cho vật nuôi ăn. Ví dụ sách trên 100 kg phụ phẩm dùng khoảng 5 kg mật rỉ hoặc 5–10 kg cám, 0,5–1 kg muối và chế phẩm đúng nhãn; đây là dữ liệu học quy trình cơ sở, không cho học sinh tự phối cho vật nuôi. Mốc khoảng một tháng ủ và 3–4 tháng bảo quản là tham khảo có điều kiện, không cứu được mẻ mốc. Công nghệ vi sinh còn chuyển hữu cơ thành mùn, giảm mùi và hỗ trợ đối kháng theo chủng; không phá mọi độc tố. Người phụ trách xử lí máy băm, vật sắc, đống nóng, bào tử và đánh giá thức ăn; học sinh chỉ đọc hồ sơ/quan sát được phép, không chạm/hít/nếm hay dùng bao bì thuốc làm nguyên liệu.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    10 kg rơm khô cho 1,5 kg nấm tươi theo dữ liệu GIẢ. Tỉ lệ khối lượng nấm tươi/rơm khô bao nhiêu phần trăm?

    Xem lời giải

    1,5/10 ×100=15%; hai độ ẩm khác, không gọi hiệu suất vật chất khô.

Ghi nhớ

Đối chiếu mục tiêu, dữ kiện, phương pháp và kết quả; không thay dữ liệu mẫu thành quan sát thực. Ô nhiễm trồng trọt: Tác động có hại lên môi trường từ nguồn sản xuất theo điều kiện; Phụ phẩm: Vật liệu còn lại ngoài sản phẩm chính có thể có hướng sử dụng phù hợp; Phân loại tại nguồn: Tách vật liệu theo đặc tính và đường xử lí ngay từ nơi phát sinh.

Bài tập

Đã đúng 0/9 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 26. sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong trồng trọt, mô tả nào đúng về Ô nhiễm trồng trọt?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 27. ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt, mô tả nào đúng về Ủ hữu cơ?

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 28. thực hành: sử dụng rơm, rạ để trồng nấm rơm, mô tả nào đúng về Giống nấm?

  4. Câu 4Mức 3Trả lời ngắn

    100 kg phụ phẩm có 10 kg nghi bệnh phải tách. Phần sạch có thể xét quy trình tái dùng là bao nhiêu kg?

  5. Câu 5Mức 3Trả lời ngắn

    100 kg đầu vào ra 60 kg sản phẩm theo mẫu giả. Hiệu suất khối lượng?

  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    10 kg rơm khô cho 1,5 kg nấm tươi theo dữ liệu GIẢ. Tỉ lệ khối lượng nấm tươi/rơm khô bao nhiêu phần trăm?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Đề xuất ba cách giảm tác động không phải đốt phụ phẩm bừa bãi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Phân biệt tái dùng phụ phẩm sạch với xử lí bao bì thuốc.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 9Mức 3Tự luận

    Hoàn thiện hồ sơ KẾ HOẠCH N01 đủ bốn công đoạn nấm rơm theo bài in: thông số tham khảo, dấu hiệu/lịch cần theo dõi, người phụ trách và trạng thái dữ liệu. Không yêu cầu tự pha vôi, ủ nóng hay trồng tại nhà.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 10Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  11. Câu 11Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  12. Câu 12Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.