Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 11. Nông nghiệp — Công nghệ trồng trọt · Chương VIII. Bảo vệ môi trường trong trồng trọt

Bài 27. Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Ủ hữu cơ, Chế phẩm xử lí, Kiểm soát quá trình.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 27. ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

Công nghệ vi sinh có thể hỗ trợ ủ phân hữu cơ, chế biến thức ăn ủ chua/phụ phẩm tùy loại và xử lí nguồn hữu cơ. Cần nguyên liệu phù hợp, quy trình nhiệt/ẩm/khí và thời gian, kiểm chất lượng trước dùng. Không nuôi chủng lạ, hít bào tử/mốc hoặc trộn chất thải nhiễm thuốc vào hỗn hợp. Vi sinh không phá được mọi độc tố và thông số hiển thị không tự chứng minh mẻ ủ an toàn.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Mẫu trên giấy 100 kg rơm sạch và phụ phẩm đã được kiểm, quy trình được cấp phép theo người phụ trách. Khối lượng sau quá trình giả 60 kg phân hữu cơ, hiệu suất 60%; mất khối có thể do nước và khí theo giả thiết, chưa là kết quả mẻ lớp. Bảng nhật ký nguồn/ngày/vật liệu/chế phẩm đã đăng kí, điều kiện và tiêu chí kết thúc phải dựa quy trình. Học sinh chỉ đọc phiếu và quan sát từ vị trí an toàn, theo giáo viên, không thò tay vào mẻ nóng hay dùng mẻ mốc làm thức ăn.

Phân hữu cơ, thức ăn ủ chua và bảo vệ môi trường

Quy trình phân hữu cơ vi sinh từ phụ phẩm có năm pha: chọn nền cao ráo thoát nước và diện tích phù hợp; phân loại/loại tạp và chất nhiễm khỏi nguyên liệu; xếp/ủ lớp tham khảo 20–30 cm, bổ sung chế phẩm đúng nhãn; theo dõi và đảo để cân bằng nhiệt/ẩm/oxy; sau ủ đánh giá và bổ sung chế phẩm phù hợp nếu làm phân hữu cơ vi sinh, kiểm trước dùng. Sách nêu mốc tham khảo nhiệt 40–50°C, kiểm/đảo khoảng 7–10 ngày, kết thúc khoảng 42–45 ngày; đó không là phép chứng nhận mọi mẻ đạt, phụ trách phải quyết định theo quy trình và kiểm. Thức ăn ủ chua khác ủ phân vì mục tiêu giữ thức ăn trong điều kiện kín ít oxy: chuẩn bị phụ phẩm sạch phù hợp chăn nuôi và làm nhỏ tại cơ sở→phối phụ liệu/chế phẩm theo quy trình→nén từng lớp, đóng kín túi/hố, ghi ngày, bảo quản và kiểm trước cho vật nuôi ăn. Ví dụ sách trên 100 kg phụ phẩm dùng khoảng 5 kg mật rỉ hoặc 5–10 kg cám, 0,5–1 kg muối và chế phẩm đúng nhãn; đây là dữ liệu học quy trình cơ sở, không cho học sinh tự phối cho vật nuôi. Mốc khoảng một tháng ủ và 3–4 tháng bảo quản là tham khảo có điều kiện, không cứu được mẻ mốc. Công nghệ vi sinh còn chuyển hữu cơ thành mùn, giảm mùi và hỗ trợ đối kháng theo chủng; không phá mọi độc tố. Người phụ trách xử lí máy băm, vật sắc, đống nóng, bào tử và đánh giá thức ăn; học sinh chỉ đọc hồ sơ/quan sát được phép, không chạm/hít/nếm hay dùng bao bì thuốc làm nguyên liệu.

Khái niệm chính

Ủ hữu cơ
Quá trình phân giải vật liệu hữu cơ theo điều kiện được kiểm soát
Chế phẩm xử lí
Sản phẩm vi sinh có chức năng và hướng dẫn cụ thể
Kiểm soát quá trình
Theo dõi điều kiện và tiêu chí để đánh giá theo quy trình

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    100 kg đầu vào ra 60 kg sản phẩm theo mẫu giả. Hiệu suất khối lượng?

    Xem lời giải

    60/100 ×100=60%; không đại diện chất lượng hay độ an toàn.

  2. Ví dụ 2

    Phân biệt tái dùng phụ phẩm sạch với xử lí bao bì thuốc.

    Xem lời giải

    Phụ phẩm sạch có thể đi ủ/chế biến theo quy trình; bao bì thuốc/nguy cơ phải tách và xử lí đúng nơi. Vi sinh không là lí do trộn chung.

Ghi nhớ

Ủ hữu cơ: Quá trình phân giải vật liệu hữu cơ theo điều kiện được kiểm soát; Chế phẩm xử lí: Sản phẩm vi sinh có chức năng và hướng dẫn cụ thể; Kiểm soát quá trình: Theo dõi điều kiện và tiêu chí để đánh giá theo quy trình.

Dễ nhầm

  • Mọi mẻ mốc có thể gọi đã lên men tốt và cho vật nuôi ăn. Mốc có thể độc/nhiễm tạp; không dùng khi chưa xác nhận theo quy trình chuyên môn.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 27. ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt, mô tả nào đúng về Ủ hữu cơ?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Mọi mẻ mốc có thể gọi đã lên men tốt và cho vật nuôi ăn.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Sản phẩm vi sinh có chức năng và hướng dẫn cụ thể được gọi là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Ghi theo dõi nhiệt ẩm khí theo hướng dẫn
    2. 2Đánh giá trước dùng và xử lí phần không đạt
    3. 3Người phụ trách chuẩn bị chế phẩm và điều kiện
    4. 4Chọn nguồn phụ phẩm sạch và quy trình phù hợp
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    100 kg đầu vào ra 60 kg sản phẩm theo mẫu giả. Hiệu suất khối lượng?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Phân biệt tái dùng phụ phẩm sạch với xử lí bao bì thuốc.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Hoàn thành hai hồ sơ KẾ HOẠCH: P01 làm phân hữu cơ vi sinh từ phụ phẩm và S01 làm thức ăn ủ chua cho trâu/bò. Nêu chuỗi công đoạn, khác biệt oxy/mục tiêu, dữ liệu phải ghi và phần chỉ người phụ trách thực hiện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay