Quy trình phân hữu cơ vi sinh từ phụ phẩm có năm pha: chọn nền cao ráo thoát nước và diện tích phù hợp; phân loại/loại tạp và chất nhiễm khỏi nguyên liệu; xếp/ủ lớp tham khảo 20–30 cm, bổ sung chế phẩm đúng nhãn; theo dõi và đảo để cân bằng nhiệt/ẩm/oxy; sau ủ đánh giá và bổ sung chế phẩm phù hợp nếu làm phân hữu cơ vi sinh, kiểm trước dùng. Sách nêu mốc tham khảo nhiệt 40–50°C, kiểm/đảo khoảng 7–10 ngày, kết thúc khoảng 42–45 ngày; đó không là phép chứng nhận mọi mẻ đạt, phụ trách phải quyết định theo quy trình và kiểm. Thức ăn ủ chua khác ủ phân vì mục tiêu giữ thức ăn trong điều kiện kín ít oxy: chuẩn bị phụ phẩm sạch phù hợp chăn nuôi và làm nhỏ tại cơ sở→phối phụ liệu/chế phẩm theo quy trình→nén từng lớp, đóng kín túi/hố, ghi ngày, bảo quản và kiểm trước cho vật nuôi ăn. Ví dụ sách trên 100 kg phụ phẩm dùng khoảng 5 kg mật rỉ hoặc 5–10 kg cám, 0,5–1 kg muối và chế phẩm đúng nhãn; đây là dữ liệu học quy trình cơ sở, không cho học sinh tự phối cho vật nuôi. Mốc khoảng một tháng ủ và 3–4 tháng bảo quản là tham khảo có điều kiện, không cứu được mẻ mốc. Công nghệ vi sinh còn chuyển hữu cơ thành mùn, giảm mùi và hỗ trợ đối kháng theo chủng; không phá mọi độc tố. Người phụ trách xử lí máy băm, vật sắc, đống nóng, bào tử và đánh giá thức ăn; học sinh chỉ đọc hồ sơ/quan sát được phép, không chạm/hít/nếm hay dùng bao bì thuốc làm nguyên liệu.