Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 13. Tập hai – Các bảng tra cứu

Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

Đối chiếu toàn bộ bảng ở cuối tập 2 của bản đọc nhà xuất bản hiện hành. Đây là công cụ định hướng, không phải bảng số trang thay cho bản in. Tên gốc giúp tra chéo, không thay việc kiểm tác giả, tác phẩm và bản dịch. Các định nghĩa viết mới, rút gọn theo mục đích học; bảng đầy đủ thuật ngữ của tập được giữ dưới đây. Không suy nghĩa một từ bằng cộng máy các yếu tố; đồng âm phải xem ngữ cảnh.

Yếu tốMột số nghĩa và ví dụ, phải xét toàn từ
áiyêu, mến: ái quốc, ưu ái
ánhchiếu sáng, phản chiếu: ánh xạ
ảnhbóng hoặc liên quan: hình ảnh, ảnh hưởng
cảmcảm nhận, xúc động, tương tác, biết ơn: cảm giác, truyền cảm, cảm ứng, cảm kích
cảnh (1)ranh, nơi, tình trạng: biên cảnh, thắng cảnh, hoàn cảnh
cảnh (2)cảnh đẹp hoặc đoạn diễn: phong cảnh, phân cảnh
chính (1)việc nước, cai quản: chính sự, tham chính
chính (2)giữa, đúng hoặc sửa: chính diện, chính trực, cải chính
hiệncó, bày rõ hoặc bây giờ: hiện diện, thể hiện, hiện tại
hìnhthực thể, dáng hoặc miêu tả: hữu hình, hình thái, hình dung
hoatinh tuý hoặc đẹp: tinh hoa, hoa lệ
hoàngvàng: hoàng hôn
hùngmạnh, lớn, giỏi: hùng hồn, anh hùng
khảcó thể hoặc đáng: khả năng, khả kính
khôngtrống, khoảng trời: không gian
lílẽ hoặc sắp xếp: đạo lí, quản lí
luậnbàn, phân tích: nghị luận
niệmnhớ hoặc đọc thầm: hoài niệm, tụng niệm
nộibên trong: nội bộ
nghĩalẽ phải hoặc nội dung: nghĩa vụ, ý nghĩa
nhânlòng thương: nhân ái
sảnsinh hoặc sản vật: sản xuất, tài sản
sựviệc hoặc phụng thờ: sự kiện, phụng sự
thảobàn xem hoặc đánh dẹp: thảo luận, thảo phạt
thànhthật lòng: chân thành
thiếu/thiểutrẻ, không đủ hoặc ít theo yếu tố: thiếu niên, thiếu thốn, thiểu số
tưnghĩ hoặc nhớ: tư duy, tương tư
tựchính mình: tự chủ
vănvân nét, chữ, vẻ chuẩn mực: hoa văn, văn bản, văn hiến
vậtloài, vật hoặc của: sinh vật, báu vật
việnđưa căn cứ hoặc giúp: viện dẫn, viện trợ
vọngmong, tiếng tăm hoặc nhìn xa: nguyện vọng, danh vọng, viễn vọng
vôkhông: vô hạn
ydựa theo: y nguyên
yếu/yêuquan trọng hoặc đòi hỏi theo yếu tố: trọng yếu, yêu cầu

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Khi tra, xác định câu hỏi mình cần giải quyết; tìm đúng mục rồi đọc phần định hướng và ví dụ; quay lại câu đang đọc để thử nghĩa. Nếu kết quả mâu thuẫn, kiểm ngữ cảnh, bản in và nguồn chuyên môn chứ không sửa văn bản cho hợp phỏng đoán. Ghi chép nên có mục, cách hiểu, ví dụ mới và nguồn. Không chép toàn văn định nghĩa hiện đại như lời tự sáng tạo. Với tên riêng, phân biệt người, nhân vật, địa danh và tác phẩm trước khi kết nối thông tin; với thuật ngữ, phân biệt nghĩa khái quát và chức năng riêng trong câu.

Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

Tôi chọn “nghĩa” và “vọng”. Trong “nghĩa vụ”, nghĩa liên quan điều phải làm theo lẽ phải; trong “ý nghĩa”, nghĩa chỉ nội dung được biểu đạt. Câu “Tôi tìm ý nghĩa của nhan đề” không nói tìm một nghĩa vụ. Với vọng, “nguyện vọng” gắn điều mong muốn, còn “viễn vọng” gắn việc nhìn xa. Bởi vậy không thể giải thích “kính viễn vọng” là chiếc kính biết mong ước. Bảng cung cấp hướng phân biệt; cần xét toàn từ và câu, đối chiếu nguồn từ điển trước khi dùng, không đồng nhất mọi tiếng cùng âm.

Khái niệm chính

Đa nghĩa
một yếu tố có thể mang hơn một nghĩa
Đồng âm
cùng âm chưa chắc cùng yếu tố và nghĩa
Ngữ cảnh
toàn từ và câu quyết định nghĩa đang dùng

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dựa bảng, chọn hai yếu tố có nhiều nghĩa và giải thích cách dùng theo hai từ cụ thể; không cộng nghĩa máy móc.

    Xem lời giải

    Tôi chọn “nghĩa” và “vọng”. Trong “nghĩa vụ”, nghĩa liên quan điều phải làm theo lẽ phải; trong “ý nghĩa”, nghĩa chỉ nội dung được biểu đạt. Câu “Tôi tìm ý nghĩa của nhan đề” không nói tìm một nghĩa vụ. Với vọng, “nguyện vọng” gắn điều mong muốn, còn “viễn vọng” gắn việc nhìn xa. Bởi vậy không thể giải thích “kính viễn vọng” là chiếc kính biết mong ước. Bảng cung cấp hướng phân biệt; cần xét toàn từ và câu, đối chiếu nguồn từ điển trước khi dùng, không đồng nhất mọi tiếng cùng âm.

Ghi nhớ

Đa nghĩa: một yếu tố có thể mang hơn một nghĩa; Đồng âm: cùng âm chưa chắc cùng yếu tố và nghĩa; Ngữ cảnh: toàn từ và câu quyết định nghĩa đang dùng.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

    Đối chiếu toàn bộ bảng ở cuối tập 2 của bản đọc nhà xuất bản hiện hành. Đây là công cụ định hướng, không phải bảng số trang thay cho bản in. Tên gốc giúp tra chéo, không thay việc kiểm tác giả, tác phẩm và bản dịch. Các định nghĩa viết mới, rút gọn theo mục đích học; bảng đầy đủ thuật ngữ của tập được giữ dưới đây. Không suy nghĩa một từ bằng cộng máy các yếu tố; đồng âm phải xem ngữ cảnh.

    Yếu tốMột số nghĩa và ví dụ, phải xét toàn từ
    áiyêu, mến: ái quốc, ưu ái
    ánhchiếu sáng, phản chiếu: ánh xạ
    ảnhbóng hoặc liên quan: hình ảnh, ảnh hưởng
    cảmcảm nhận, xúc động, tương tác, biết ơn: cảm giác, truyền cảm, cảm ứng, cảm kích
    cảnh (1)ranh, nơi, tình trạng: biên cảnh, thắng cảnh, hoàn cảnh
    cảnh (2)cảnh đẹp hoặc đoạn diễn: phong cảnh, phân cảnh
    chính (1)việc nước, cai quản: chính sự, tham chính
    chính (2)giữa, đúng hoặc sửa: chính diện, chính trực, cải chính
    hiệncó, bày rõ hoặc bây giờ: hiện diện, thể hiện, hiện tại
    hìnhthực thể, dáng hoặc miêu tả: hữu hình, hình thái, hình dung
    hoatinh tuý hoặc đẹp: tinh hoa, hoa lệ
    hoàngvàng: hoàng hôn
    hùngmạnh, lớn, giỏi: hùng hồn, anh hùng
    khảcó thể hoặc đáng: khả năng, khả kính
    khôngtrống, khoảng trời: không gian
    lílẽ hoặc sắp xếp: đạo lí, quản lí
    luậnbàn, phân tích: nghị luận
    niệmnhớ hoặc đọc thầm: hoài niệm, tụng niệm
    nộibên trong: nội bộ
    nghĩalẽ phải hoặc nội dung: nghĩa vụ, ý nghĩa
    nhânlòng thương: nhân ái
    sảnsinh hoặc sản vật: sản xuất, tài sản
    sựviệc hoặc phụng thờ: sự kiện, phụng sự
    thảobàn xem hoặc đánh dẹp: thảo luận, thảo phạt
    thànhthật lòng: chân thành
    thiếu/thiểutrẻ, không đủ hoặc ít theo yếu tố: thiếu niên, thiếu thốn, thiểu số
    tưnghĩ hoặc nhớ: tư duy, tương tư
    tựchính mình: tự chủ
    vănvân nét, chữ, vẻ chuẩn mực: hoa văn, văn bản, văn hiến
    vậtloài, vật hoặc của: sinh vật, báu vật
    việnđưa căn cứ hoặc giúp: viện dẫn, viện trợ
    vọngmong, tiếng tăm hoặc nhìn xa: nguyện vọng, danh vọng, viễn vọng
    vôkhông: vô hạn
    ydựa theo: y nguyên
    yếu/yêuquan trọng hoặc đòi hỏi theo yếu tố: trọng yếu, yêu cầu

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Khi tra, xác định câu hỏi mình cần giải quyết; tìm đúng mục rồi đọc phần định hướng và ví dụ; quay lại câu đang đọc để thử nghĩa. Nếu kết quả mâu thuẫn, kiểm ngữ cảnh, bản in và nguồn chuyên môn chứ không sửa văn bản cho hợp phỏng đoán. Ghi chép nên có mục, cách hiểu, ví dụ mới và nguồn. Không chép toàn văn định nghĩa hiện đại như lời tự sáng tạo. Với tên riêng, phân biệt người, nhân vật, địa danh và tác phẩm trước khi kết nối thông tin; với thuật ngữ, phân biệt nghĩa khái quát và chức năng riêng trong câu.

    Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

    Tôi chọn “nghĩa” và “vọng”. Trong “nghĩa vụ”, nghĩa liên quan điều phải làm theo lẽ phải; trong “ý nghĩa”, nghĩa chỉ nội dung được biểu đạt. Câu “Tôi tìm ý nghĩa của nhan đề” không nói tìm một nghĩa vụ. Với vọng, “nguyện vọng” gắn điều mong muốn, còn “viễn vọng” gắn việc nhìn xa. Bởi vậy không thể giải thích “kính viễn vọng” là chiếc kính biết mong ước. Bảng cung cấp hướng phân biệt; cần xét toàn từ và câu, đối chiếu nguồn từ điển trước khi dùng, không đồng nhất mọi tiếng cùng âm.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách thực hiện nào phù hợp mục đích của hoạt động này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Đa nghĩa được gắn với một yếu tố có thể mang hơn một nghĩa.
    b)Trong hồ sơ này, Đồng âm được gắn với toàn từ và câu quyết định nghĩa đang dùng.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình thực hiện theo quan hệ điều kiện trước – sau.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu yêu cầu, nhận phản hồi và chỉnh sửa.
    2. 2Kiểm tra tư liệu, chọn căn cứ có thể sử dụng.
    3. 3Tổ chức và thực hiện bản đầu theo mục đích.
    4. 4Xác định mục đích, đối tượng và yêu cầu.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dựa bảng, chọn hai yếu tố có nhiều nghĩa và giải thích cách dùng theo hai từ cụ thể; không cộng nghĩa máy móc.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 2Tự luận

    Lập kế hoạch thực hiện chính hoạt động trong hồ sơ: ghi mục đích, hai trọng tâm có tên cụ thể, nguồn/căn cứ và cách kiểm tra. Không chỉ chép tên ba phần mở–thân–kết.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Sửa nhận xét “Mô hình này chứng minh mọi người đều phải làm đúng như vậy”; thay bằng nhận xét đúng phạm vi và chỉ hai điều riêng của hoạt động vẫn phải giữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết phản hồi có ba phần cho mô hình: một điểm đạt gắn chi tiết, một điều cần kiểm tra, một cách chỉnh hoặc thử lại.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay