Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 13. Tập hai – Các bảng tra cứu

Bảng giải thích một số thuật ngữ

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Bảng giải thích một số thuật ngữ.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Bảng giải thích một số thuật ngữ – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

Đối chiếu toàn bộ bảng ở cuối tập 2 của bản đọc nhà xuất bản hiện hành. Đây là công cụ định hướng, không phải bảng số trang thay cho bản in. Tên gốc giúp tra chéo, không thay việc kiểm tác giả, tác phẩm và bản dịch. Các định nghĩa viết mới, rút gọn theo mục đích học; bảng đầy đủ thuật ngữ của tập được giữ dưới đây. Không suy nghĩa một từ bằng cộng máy các yếu tố; đồng âm phải xem ngữ cảnh.

Thuật ngữNghĩa diễn giải mới
bài luận về bản thânBài viết lấy trải nghiệm thật để trình bày quan điểm, suy ngẫm và mục đích riêng.
bản hướng dẫn nơi công cộngVăn bản chỉ cách làm để hoạt động chung đúng, an toàn, dễ thực hiện.
bản nội quyVăn bản nêu yêu cầu trong phạm vi của đơn vị có trách nhiệm.
bản tinVăn bản cung cấp thông tin cập nhật về sự việc đáng quan tâm.
biền vănVăn coi trọng sự cân xứng, đối giữa các vế.
biểu đồHình biểu đạt quan hệ số liệu với trục, đơn vị, nhãn thích hợp.
bối cảnh lịch sử – văn hoáĐiều kiện lịch sử và văn hoá liên quan việc hình thành, tiếp nhận tác phẩm.
bút phápCách phối hợp phương tiện nghệ thuật tạo nét viết.
cách đưa tinLựa chọn, sắp xếp, nhấn và trình bày thông tin.
cảm hứng chủ đạoTình cảm và cách đánh giá xuyên suốt, chi phối nghệ thuật.
cảm xúcTrạng thái tình cảm hiện qua nội dung và cách biểu đạt.
cáoThể tuyên bố rộng một việc trọng đại, trong văn học trung đại.
câu thơ lục ngônCâu sáu tiếng; có thể xen trong thơ Nôm thất ngôn bát cú.
chêm xenĐưa phần bổ sung hoặc bình luận vào mạch câu.
chi tiếtThành phần cụ thể góp giải thích nội dung hoặc tạo ý nghĩa.
điểm nhìnVị trí nhận biết, cảm và đánh giá từ đó sự việc được trình bày.
giá trị đạo đức, văn hoáKhả năng tác phẩm gợi suy nghĩ về cách sống và các giá trị cộng đồng.
liệt kêNêu liên tiếp yếu tố cùng loại để làm rõ, nhấn hoặc tạo nhịp.
người đọcNgười tiếp nhận, kiểm tra và tạo nghĩa có căn cứ trong tương tác với văn bản.
người kể chuyện ngôi thứ baNgười kể không xưng tôi tham gia; mức tri thức phụ thuộc tác phẩm.
người kể chuyện ngôi thứ nhấtNgười kể xưng tôi hoặc tương đương, tham gia hay thuật lại trong giới hạn.
nhan đềTên văn bản, góp định hướng chủ đề và tiếp nhận.
nhân vật văn họcHình tượng được xây dựng theo tổ chức nghệ thuật, không là bản sao đời thực.
phương tiện ngôn ngữTừ, câu và cấu trúc lời dùng biểu đạt.
phương tiện phi ngôn ngữẢnh, bảng, hình, biểu đồ, sơ đồ hỗ trợ giao tiếp.
sơ đồHình khái quát cấu trúc, quan hệ hoặc tiến trình.
suy luậnRút kết luận từ căn cứ theo một quan hệ cần kiểm tra.
tác giaTác giả có đóng góp lớn, có vị trí đáng kể trong văn học, văn hoá.
tác phẩm văn họcSản phẩm nghệ thuật ngôn từ cá nhân hoặc tập thể.
thông tin chính của văn bảnNội dung cơ bản mà các chi tiết tập trung làm rõ.
thơ Nôm Đường luậtThơ tiếng Việt viết bằng chữ Nôm, vận dụng và biến đổi khuôn Đường luật.
thơ quốc âmThơ tiếng Việt viết bằng chữ Nôm trong ngữ cảnh văn học trung đại.
thuyết minhGiải thích, giới thiệu để cung cấp hiểu biết về đối tượng.
tình cảmSự gắn bó, đánh giá bằng cảm xúc trong đời sống và nghệ thuật.
văn bản thông tin tổng hợpVăn bản cung cấp thông tin kết hợp nhiều yếu tố, phương thức hoặc phương tiện.
văn chính luậnVăn nghị luận bàn vấn đề chính trị, xã hội với mục đích tác động.
văn học trung đại Việt NamBộ phận văn học viết khoảng thế kỉ X–XIX, bằng Hán và Nôm.
văn tứ lụcBiền văn dùng cặp vế theo nhịp bốn–sáu tiếng, có sự biến hoá.
yếu tố biểu cảmThành phần thể hiện cảm xúc trong một văn bản có thể có mục đích khác.
bằng chứngThông tin, sự kiện hoặc trường hợp dùng nâng đỡ lí lẽ.
chủ đềVấn đề trung tâm được tác phẩm thể hiện.
hình ảnhChi tiết được tổ chức bằng ngôn ngữ làm hiện cảm giác và ý nghĩa.
không gianMôi trường, phạm vi tồn tại được tổ chức trong tác phẩm.
lí lẽSự giải thích quan hệ để bảo vệ hoặc xem xét ý kiến.
lời người kể chuyệnLời tổ chức, miêu tả, đánh giá của hình tượng người kể.
lời nhân vậtLời được tái hiện hoặc quy cho nhân vật.
luận đềVấn đề chính được tập trung nghị luận.
luận điểmÝ kiến cụ thể triển khai quan điểm về luận đề.
miêu tảLàm hiện đặc điểm đối tượng qua chi tiết gợi hình, cảm giác.
nhân vật trữ tìnhCách gọi chủ thể trực tiếp bộc lộ cảm xúc trong thơ.
quan điểmCách nhìn và lập trường của người viết hoặc nói.
sự kiệnViệc xảy ra có vai trò trong mạch kể hoặc thông tin.
thông điệpÝ nghĩa người tiếp nhận rút ra có căn cứ từ chỉnh thể.
thời gianTrình tự, độ dài, nhịp và bối cảnh thời được tác phẩm tổ chức.
từ Hán ViệtTừ gốc Hán được đọc theo âm Hán Việt, phải hiểu theo toàn từ và ngữ cảnh.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Khi tra, xác định câu hỏi mình cần giải quyết; tìm đúng mục rồi đọc phần định hướng và ví dụ; quay lại câu đang đọc để thử nghĩa. Nếu kết quả mâu thuẫn, kiểm ngữ cảnh, bản in và nguồn chuyên môn chứ không sửa văn bản cho hợp phỏng đoán. Ghi chép nên có mục, cách hiểu, ví dụ mới và nguồn. Không chép toàn văn định nghĩa hiện đại như lời tự sáng tạo. Với tên riêng, phân biệt người, nhân vật, địa danh và tác phẩm trước khi kết nối thông tin; với thuật ngữ, phân biệt nghĩa khái quát và chức năng riêng trong câu.

Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

Tôi phân biệt cốt truyện và điểm nhìn bằng ví dụ tự viết: “Lan thấy Nam đặt sách xuống rồi ra cửa; Lan đoán bạn giận.” Cốt truyện ở đây mới có chuỗi đặt sách – ra cửa, còn việc chọn Lan làm người quan sát giới hạn thông tin ở điều Lan thấy. Chữ “đoán” cho biết giận chưa phải sự thật được xác nhận. Nếu chỉ đổi tên cốt truyện thành điểm nhìn thì mất hai chức năng khác nhau. Tương tự, hình ảnh không tự là chủ đề: một chiếc sách chỉ trở thành căn cứ cho nhận xét khi được đặt vào quan hệ của câu chuyện. Tôi tra nghĩa thuật ngữ rồi thử bằng chi tiết, không dùng định nghĩa thay phân tích.

Khái niệm chính

Khái niệm
đọc định nghĩa trong quan hệ với ví dụ
Phân biệt
không đồng nhất các từ gần nghĩa
Vận dụng
kiểm chức năng trong văn bản cụ thể

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Giải thích vì sao từ điển thuật ngữ hỗ trợ nhưng không thay phân tích tác phẩm; minh hoạ bằng hai mục có trong bảng.

    Xem lời giải

    Tôi phân biệt cốt truyện và điểm nhìn bằng ví dụ tự viết: “Lan thấy Nam đặt sách xuống rồi ra cửa; Lan đoán bạn giận.” Cốt truyện ở đây mới có chuỗi đặt sách – ra cửa, còn việc chọn Lan làm người quan sát giới hạn thông tin ở điều Lan thấy. Chữ “đoán” cho biết giận chưa phải sự thật được xác nhận. Nếu chỉ đổi tên cốt truyện thành điểm nhìn thì mất hai chức năng khác nhau. Tương tự, hình ảnh không tự là chủ đề: một chiếc sách chỉ trở thành căn cứ cho nhận xét khi được đặt vào quan hệ của câu chuyện. Tôi tra nghĩa thuật ngữ rồi thử bằng chi tiết, không dùng định nghĩa thay phân tích.

Ghi nhớ

Khái niệm: đọc định nghĩa trong quan hệ với ví dụ; Phân biệt: không đồng nhất các từ gần nghĩa; Vận dụng: kiểm chức năng trong văn bản cụ thể.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Bảng giải thích một số thuật ngữ – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

    Đối chiếu toàn bộ bảng ở cuối tập 2 của bản đọc nhà xuất bản hiện hành. Đây là công cụ định hướng, không phải bảng số trang thay cho bản in. Tên gốc giúp tra chéo, không thay việc kiểm tác giả, tác phẩm và bản dịch. Các định nghĩa viết mới, rút gọn theo mục đích học; bảng đầy đủ thuật ngữ của tập được giữ dưới đây. Không suy nghĩa một từ bằng cộng máy các yếu tố; đồng âm phải xem ngữ cảnh.

    Thuật ngữNghĩa diễn giải mới
    bài luận về bản thânBài viết lấy trải nghiệm thật để trình bày quan điểm, suy ngẫm và mục đích riêng.
    bản hướng dẫn nơi công cộngVăn bản chỉ cách làm để hoạt động chung đúng, an toàn, dễ thực hiện.
    bản nội quyVăn bản nêu yêu cầu trong phạm vi của đơn vị có trách nhiệm.
    bản tinVăn bản cung cấp thông tin cập nhật về sự việc đáng quan tâm.
    biền vănVăn coi trọng sự cân xứng, đối giữa các vế.
    biểu đồHình biểu đạt quan hệ số liệu với trục, đơn vị, nhãn thích hợp.
    bối cảnh lịch sử – văn hoáĐiều kiện lịch sử và văn hoá liên quan việc hình thành, tiếp nhận tác phẩm.
    bút phápCách phối hợp phương tiện nghệ thuật tạo nét viết.
    cách đưa tinLựa chọn, sắp xếp, nhấn và trình bày thông tin.
    cảm hứng chủ đạoTình cảm và cách đánh giá xuyên suốt, chi phối nghệ thuật.
    cảm xúcTrạng thái tình cảm hiện qua nội dung và cách biểu đạt.
    cáoThể tuyên bố rộng một việc trọng đại, trong văn học trung đại.
    câu thơ lục ngônCâu sáu tiếng; có thể xen trong thơ Nôm thất ngôn bát cú.
    chêm xenĐưa phần bổ sung hoặc bình luận vào mạch câu.
    chi tiếtThành phần cụ thể góp giải thích nội dung hoặc tạo ý nghĩa.
    điểm nhìnVị trí nhận biết, cảm và đánh giá từ đó sự việc được trình bày.
    giá trị đạo đức, văn hoáKhả năng tác phẩm gợi suy nghĩ về cách sống và các giá trị cộng đồng.
    liệt kêNêu liên tiếp yếu tố cùng loại để làm rõ, nhấn hoặc tạo nhịp.
    người đọcNgười tiếp nhận, kiểm tra và tạo nghĩa có căn cứ trong tương tác với văn bản.
    người kể chuyện ngôi thứ baNgười kể không xưng tôi tham gia; mức tri thức phụ thuộc tác phẩm.
    người kể chuyện ngôi thứ nhấtNgười kể xưng tôi hoặc tương đương, tham gia hay thuật lại trong giới hạn.
    nhan đềTên văn bản, góp định hướng chủ đề và tiếp nhận.
    nhân vật văn họcHình tượng được xây dựng theo tổ chức nghệ thuật, không là bản sao đời thực.
    phương tiện ngôn ngữTừ, câu và cấu trúc lời dùng biểu đạt.
    phương tiện phi ngôn ngữẢnh, bảng, hình, biểu đồ, sơ đồ hỗ trợ giao tiếp.
    sơ đồHình khái quát cấu trúc, quan hệ hoặc tiến trình.
    suy luậnRút kết luận từ căn cứ theo một quan hệ cần kiểm tra.
    tác giaTác giả có đóng góp lớn, có vị trí đáng kể trong văn học, văn hoá.
    tác phẩm văn họcSản phẩm nghệ thuật ngôn từ cá nhân hoặc tập thể.
    thông tin chính của văn bảnNội dung cơ bản mà các chi tiết tập trung làm rõ.
    thơ Nôm Đường luậtThơ tiếng Việt viết bằng chữ Nôm, vận dụng và biến đổi khuôn Đường luật.
    thơ quốc âmThơ tiếng Việt viết bằng chữ Nôm trong ngữ cảnh văn học trung đại.
    thuyết minhGiải thích, giới thiệu để cung cấp hiểu biết về đối tượng.
    tình cảmSự gắn bó, đánh giá bằng cảm xúc trong đời sống và nghệ thuật.
    văn bản thông tin tổng hợpVăn bản cung cấp thông tin kết hợp nhiều yếu tố, phương thức hoặc phương tiện.
    văn chính luậnVăn nghị luận bàn vấn đề chính trị, xã hội với mục đích tác động.
    văn học trung đại Việt NamBộ phận văn học viết khoảng thế kỉ X–XIX, bằng Hán và Nôm.
    văn tứ lụcBiền văn dùng cặp vế theo nhịp bốn–sáu tiếng, có sự biến hoá.
    yếu tố biểu cảmThành phần thể hiện cảm xúc trong một văn bản có thể có mục đích khác.
    bằng chứngThông tin, sự kiện hoặc trường hợp dùng nâng đỡ lí lẽ.
    chủ đềVấn đề trung tâm được tác phẩm thể hiện.
    hình ảnhChi tiết được tổ chức bằng ngôn ngữ làm hiện cảm giác và ý nghĩa.
    không gianMôi trường, phạm vi tồn tại được tổ chức trong tác phẩm.
    lí lẽSự giải thích quan hệ để bảo vệ hoặc xem xét ý kiến.
    lời người kể chuyệnLời tổ chức, miêu tả, đánh giá của hình tượng người kể.
    lời nhân vậtLời được tái hiện hoặc quy cho nhân vật.
    luận đềVấn đề chính được tập trung nghị luận.
    luận điểmÝ kiến cụ thể triển khai quan điểm về luận đề.
    miêu tảLàm hiện đặc điểm đối tượng qua chi tiết gợi hình, cảm giác.
    nhân vật trữ tìnhCách gọi chủ thể trực tiếp bộc lộ cảm xúc trong thơ.
    quan điểmCách nhìn và lập trường của người viết hoặc nói.
    sự kiệnViệc xảy ra có vai trò trong mạch kể hoặc thông tin.
    thông điệpÝ nghĩa người tiếp nhận rút ra có căn cứ từ chỉnh thể.
    thời gianTrình tự, độ dài, nhịp và bối cảnh thời được tác phẩm tổ chức.
    từ Hán ViệtTừ gốc Hán được đọc theo âm Hán Việt, phải hiểu theo toàn từ và ngữ cảnh.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Khi tra, xác định câu hỏi mình cần giải quyết; tìm đúng mục rồi đọc phần định hướng và ví dụ; quay lại câu đang đọc để thử nghĩa. Nếu kết quả mâu thuẫn, kiểm ngữ cảnh, bản in và nguồn chuyên môn chứ không sửa văn bản cho hợp phỏng đoán. Ghi chép nên có mục, cách hiểu, ví dụ mới và nguồn. Không chép toàn văn định nghĩa hiện đại như lời tự sáng tạo. Với tên riêng, phân biệt người, nhân vật, địa danh và tác phẩm trước khi kết nối thông tin; với thuật ngữ, phân biệt nghĩa khái quát và chức năng riêng trong câu.

    Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

    Tôi phân biệt cốt truyện và điểm nhìn bằng ví dụ tự viết: “Lan thấy Nam đặt sách xuống rồi ra cửa; Lan đoán bạn giận.” Cốt truyện ở đây mới có chuỗi đặt sách – ra cửa, còn việc chọn Lan làm người quan sát giới hạn thông tin ở điều Lan thấy. Chữ “đoán” cho biết giận chưa phải sự thật được xác nhận. Nếu chỉ đổi tên cốt truyện thành điểm nhìn thì mất hai chức năng khác nhau. Tương tự, hình ảnh không tự là chủ đề: một chiếc sách chỉ trở thành căn cứ cho nhận xét khi được đặt vào quan hệ của câu chuyện. Tôi tra nghĩa thuật ngữ rồi thử bằng chi tiết, không dùng định nghĩa thay phân tích.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách thực hiện nào phù hợp mục đích của hoạt động này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Khái niệm được gắn với đọc định nghĩa trong quan hệ với ví dụ.
    b)Trong hồ sơ này, Phân biệt được gắn với kiểm chức năng trong văn bản cụ thể.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình thực hiện theo quan hệ điều kiện trước – sau.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định mục đích, đối tượng và yêu cầu.
    2. 2Đối chiếu yêu cầu, nhận phản hồi và chỉnh sửa.
    3. 3Kiểm tra tư liệu, chọn căn cứ có thể sử dụng.
    4. 4Tổ chức và thực hiện bản đầu theo mục đích.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Giải thích vì sao từ điển thuật ngữ hỗ trợ nhưng không thay phân tích tác phẩm; minh hoạ bằng hai mục có trong bảng.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 2Tự luận

    Lập kế hoạch thực hiện chính hoạt động trong hồ sơ: ghi mục đích, hai trọng tâm có tên cụ thể, nguồn/căn cứ và cách kiểm tra. Không chỉ chép tên ba phần mở–thân–kết.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Sửa nhận xét “Mô hình này chứng minh mọi người đều phải làm đúng như vậy”; thay bằng nhận xét đúng phạm vi và chỉ hai điều riêng của hoạt động vẫn phải giữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết phản hồi có ba phần cho mô hình: một điểm đạt gắn chi tiết, một điều cần kiểm tra, một cách chỉnh hoặc thử lại.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay