Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 1. Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể

Tri thức ngữ văn – Cốt truyện và mạch kể

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Tri thức ngữ văn.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.

Cốt truyện là chuỗi sự kiện có quan hệ, làm tình thế hoặc nhận thức biến đổi; truyện kể là cách tổ chức mạch, chi tiết, lời kể, lời tả, lời bình. Cùng sự kiện có thể kể theo trật tự khác, biết kết quả trước rồi tìm nguyên nhân hoặc theo thời gian. Nhân vật hiện qua hành động, lời, quan hệ, không chỉ lời nhận xét. Thần thoại có thời gian khởi nguyên, không gian rộng, hình tượng thần linh, chức năng giải thích nguồn gốc hoặc sáng tạo văn hoá.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Người kể không tự đồng nhất tác giả ngoài đời. Lời kể và lời nhân vật có chức năng khác nhau; ngôi ba không mặc nhiên trung tính hoặc biết hết. Khi xác định chủ đề, nối các sự kiện, xung đột, kết và điểm nhìn; thông điệp là một ý nghĩa người đọc rút có căn cứ, không phải khẩu hiệu duy nhất. Phân tích hình thức cần nói tác dụng trong chỉnh thể.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Ví dụ tự viết: “Lan thấy chiếc ví ở sân, định đi tiếp, rồi quay lại hỏi thầy trực và giao ví.” Sự đổi quyết định bộc lộ trách nhiệm; nếu kể từ lúc chủ ví nhận lại, truyện tạo câu hỏi về người nhặt. Không cần thêm tình tiết không có.

Khái niệm chính

Cốt truyện
Chuỗi sự kiện có quan hệ
Mạch kể
Cách tổ chức và trình bày sự kiện
Thần thoại
Thế giới thần linh gắn cách hình dung nguồn gốc

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.

    Xem lời giải

    Trong ví dụ tự viết về Lan nhặt ví, chi tiết “định đi tiếp” đặt nhân vật trước khả năng bỏ mặc; việc quay lại hỏi thầy và giao ví tạo bước đổi quyết định, làm trách nhiệm hiện qua hành động. Đó là quan hệ cốt truyện, không chỉ danh sách việc. Nếu kể từ lúc chủ ví nhận lại rồi mới quay về lúc Lan nhặt, sự kiện không đổi nhưng mạch kể đổi, tạo câu hỏi ai đã trả ví. Nguồn không cho biết trong ví có gì hoặc chủ ví thưởng Lan, nên không thêm các điều ấy.

Ghi nhớ

Cốt truyện: Chuỗi sự kiện có quan hệ; Mạch kể: Cách tổ chức và trình bày sự kiện; Thần thoại: Thế giới thần linh gắn cách hình dung nguồn gốc.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.

    Cốt truyện là chuỗi sự kiện có quan hệ, làm tình thế hoặc nhận thức biến đổi; truyện kể là cách tổ chức mạch, chi tiết, lời kể, lời tả, lời bình. Cùng sự kiện có thể kể theo trật tự khác, biết kết quả trước rồi tìm nguyên nhân hoặc theo thời gian. Nhân vật hiện qua hành động, lời, quan hệ, không chỉ lời nhận xét. Thần thoại có thời gian khởi nguyên, không gian rộng, hình tượng thần linh, chức năng giải thích nguồn gốc hoặc sáng tạo văn hoá.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Người kể không tự đồng nhất tác giả ngoài đời. Lời kể và lời nhân vật có chức năng khác nhau; ngôi ba không mặc nhiên trung tính hoặc biết hết. Khi xác định chủ đề, nối các sự kiện, xung đột, kết và điểm nhìn; thông điệp là một ý nghĩa người đọc rút có căn cứ, không phải khẩu hiệu duy nhất. Phân tích hình thức cần nói tác dụng trong chỉnh thể.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Ví dụ tự viết: “Lan thấy chiếc ví ở sân, định đi tiếp, rồi quay lại hỏi thầy trực và giao ví.” Sự đổi quyết định bộc lộ trách nhiệm; nếu kể từ lúc chủ ví nhận lại, truyện tạo câu hỏi về người nhặt. Không cần thêm tình tiết không có.

    Ví dụ tự viết và lời giải vận dụng

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.
    Trong ví dụ tự viết về Lan nhặt ví, chi tiết “định đi tiếp” đặt nhân vật trước khả năng bỏ mặc; việc quay lại hỏi thầy và giao ví tạo bước đổi quyết định, làm trách nhiệm hiện qua hành động. Đó là quan hệ cốt truyện, không chỉ danh sách việc. Nếu kể từ lúc chủ ví nhận lại rồi mới quay về lúc Lan nhặt, sự kiện không đổi nhưng mạch kể đổi, tạo câu hỏi ai đã trả ví. Nguồn không cho biết trong ví có gì hoặc chủ ví thưởng Lan, nên không thêm các điều ấy.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mục nào là cách hiểu đúng trong phần tri thức này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Cốt truyện được gắn với chuỗi sự kiện có quan hệ.
    b)Trong hồ sơ này, Mạch kể được gắn với thế giới thần linh gắn cách hình dung nguồn gốc.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Tri thức ngữ văn, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay