Lịch sử 10
Lịch sửLớp 10Chủ đề 3. Một số nền văn minh thế giới thời cổ - trung đại

Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng các nội dung: Văn minh gắn trình độ phát triển của văn hoá; Hệ thập phân và số 0 là đóng góp quan trọng của Ấn Độ; Giấy và in thúc đẩy truyền bá tri thức.
  • Đọc và đối chiếu tư liệu, phân biệt thông tin có căn cứ với suy diễn.

Bài giảng

Văn hoá, văn minh và các trung tâm phương Đông

Văn hoá là toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra. Văn minh chỉ trình độ phát triển cao của văn hoá, thường gắn với nhà nước, đô thị, chữ viết và những thành tựu có ảnh hưởng rộng. Không dùng khái niệm này để xếp hạng giá trị con người. Ai Cập gắn lưu vực sông Nin; Ấn Độ gắn sông Ấn và sông Hằng; Trung Hoa gắn Hoàng Hà, Trường Giang. Nông nghiệp, tổ chức xã hội và giao lưu cùng tạo nền tảng, không chỉ riêng một con sông.

Thành tựu và ý nghĩa

Ai Cập phát triển chữ tượng hình, lịch dựa chu kì Mặt Trời, toán đo đạc, y học và kiến trúc kim tự tháp; nhu cầu canh tác và nhà nước góp phần thúc đẩy tri thức. Ấn Độ đóng góp hệ chữ số thập phân và số 0, Hin-đu giáo, Phật giáo, văn học sử thi và kiến trúc tôn giáo. Trung Hoa có chữ viết lâu đời, Nho giáo, Đạo giáo, sử học, thơ văn, y học, kĩ thuật giấy, in, thuốc súng, la bàn. Các thành tựu lan truyền qua giao lưu, được cộng đồng khác tiếp thu và phát triển.

Bảng so sánh và cách sưu tầm

Trung tâmVí dụ thành tựuCông dụng/ý nghĩa
Ai CậpToán học đo đạcHỗ trợ phân chia ruộng và xây dựng
Ấn ĐộHệ thập phân có số 0Làm thuận tiện ghi số và tính toán
Trung HoaKĩ thuật làm giấy và inMở rộng khả năng lưu giữ, truyền bá tri thức
Đây là bảng tổng hợp giảng dạy, không phải số liệu khảo sát. Phiếu sưu tầm cần ghi tên hiện vật/tư liệu, nơi lưu giữ, thời đại, nguồn giới thiệu và nhận xét của người học. Không khẳng định ai phát minh chỉ từ một bức ảnh không chú thích.

Đọc thành tựu Ai Cập, Ấn Độ và Trung Hoa theo lĩnh vực

Một bảng thành tựu có ích phải nối tên gọi với chức năng, không chỉ liệt kê địa danh.

Trung tâm và lĩnh vựcVí dụĐiều có thể giải thích
Ai Cập: chữ viếtChữ tượng hình, tư liệu khắc trên đá và ghi trên vật liệu viếtLưu thông tin về quản lí, nghi lễ và tri thức; phải giải mã trước khi diễn giải
Ai Cập: khoa họcĐo diện tích, lịch dựa quan sát Mặt Trời, hiểu biết giải phẫuNhu cầu canh tác, xây dựng và chữa bệnh thúc đẩy tri thức thực hành
Ai Cập: nghệ thuậtKim tự tháp, tượng Nhân sư và tượng Nê-phéc-ti-tiCho thấy kĩ thuật, tổ chức lao động và quan niệm quyền lực, không chỉ vẻ đồ sộ
Ấn Độ: chữ và văn họcBra-mi, chữ ghi tiếng Phạn; Mahabharata, Ramayana, kịch Shakuntala của KalidasaGhi chép, kể chuyện và tư tưởng được truyền bá; chỉ nêu tên tác phẩm, không dùng bản dịch làm sử liệu trực tiếp
Ấn Độ: tôn giáo và kiến trúcHin-đu giáo, Phật giáo; chùa, tháp, đền và kiến trúc Hồi giáo ở các thời kì khác nhauKhông gian nghệ thuật thay đổi theo lịch sử tôn giáo; không gán mọi công trình cho cùng một tôn giáo
Ấn Độ: khoa họcHệ thập phân theo vị trí và số 0, lịch, luyện kim, y họcSố 0 có vai trò trong cách ghi số; không đồng nhất điều này với mọi hệ đếm thập phân của các nền văn minh khác
Trung Hoa: chữ, văn học và sửGiáp cốt, chữ Hán, thư pháp; thơ Đường, tiểu thuyết Minh–Thanh; Sử kí của Tư Mã ThiênChữ viết vừa là công cụ ghi chép vừa thành nghệ thuật; tác phẩm cần đọc trong bối cảnh và thể loại
Trung Hoa: tư tưởng và khoa họcNho giáo, Đạo giáo, Pháp gia; lịch, toán, châm cứu; giấy, in, thuốc súng, la bànHọc thuyết đặt vấn đề xã hội; tri thức và kĩ thuật lan truyền qua giao lưu, không tự bảo đảm mọi cách sử dụng đều có lợi

Phật giáo phát sinh ở Ấn Độ rồi lan sang Trung Hoa và nhiều nơi khác. Vì vậy cần phân biệt nơi hình thành một tôn giáo với những nơi về sau phát triển tôn giáo đó.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích vì sao điều kiện sông ngòi chưa đủ để giải thích sự hình thành văn minh.

    Xem lời giải

    Sông cung cấp nước, phù sa và giao thông, tạo thuận lợi nông nghiệp. Nhưng con người phải tổ chức lao động, làm thuỷ lợi, tích luỹ sản phẩm và trao đổi để biến thuận lợi thành đời sống ổn định. Sự phân hoá xã hội, hình thành nhà nước và nhu cầu quản lí thúc đẩy chữ viết, đo đạc, lịch. Giao lưu tiếp tục làm giàu tri thức. Vì vậy điều kiện tự nhiên là một cơ sở quan trọng chứ không phải nguyên nhân duy nhất tự động tạo ra văn minh.

Ghi nhớ

Văn minh gắn trình độ phát triển của văn hoá; Hệ thập phân và số 0 là đóng góp quan trọng của Ấn Độ; Giấy và in thúc đẩy truyền bá tri thức.

Dễ nhầm

  • Con người đã sáng tạo công cụ, tín ngưỡng, nghệ thuật trước chữ viết.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập tự biên soạn để dùng độc lập với bài giảng:

    Văn hoá, văn minh và các trung tâm phương Đông
    Văn hoá là toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra. Văn minh chỉ trình độ phát triển cao của văn hoá, thường gắn với nhà nước, đô thị, chữ viết và những thành tựu có ảnh hưởng rộng. Không dùng khái niệm này để xếp hạng giá trị con người. Ai Cập gắn lưu vực sông Nin; Ấn Độ gắn sông Ấn và sông Hằng; Trung Hoa gắn Hoàng Hà, Trường Giang. Nông nghiệp, tổ chức xã hội và giao lưu cùng tạo nền tảng, không chỉ riêng một con sông.

    Thành tựu và ý nghĩa
    Ai Cập phát triển chữ tượng hình, lịch dựa chu kì Mặt Trời, toán đo đạc, y học và kiến trúc kim tự tháp; nhu cầu canh tác và nhà nước góp phần thúc đẩy tri thức. Ấn Độ đóng góp hệ chữ số thập phân và số 0, Hin-đu giáo, Phật giáo, văn học sử thi và kiến trúc tôn giáo. Trung Hoa có chữ viết lâu đời, Nho giáo, Đạo giáo, sử học, thơ văn, y học, kĩ thuật giấy, in, thuốc súng, la bàn. Các thành tựu lan truyền qua giao lưu, được cộng đồng khác tiếp thu và phát triển.

    Bảng so sánh và cách sưu tầm

    Trung tâmVí dụ thành tựuCông dụng/ý nghĩa
    Ai CậpToán học đo đạcHỗ trợ phân chia ruộng và xây dựng
    Ấn ĐộHệ thập phân có số 0Làm thuận tiện ghi số và tính toán
    Trung HoaKĩ thuật làm giấy và inMở rộng khả năng lưu giữ, truyền bá tri thức
    Đây là bảng tổng hợp giảng dạy, không phải số liệu khảo sát. Phiếu sưu tầm cần ghi tên hiện vật/tư liệu, nơi lưu giữ, thời đại, nguồn giới thiệu và nhận xét của người học. Không khẳng định ai phát minh chỉ từ một bức ảnh không chú thích.

    Đọc thành tựu Ai Cập, Ấn Độ và Trung Hoa theo lĩnh vực
    Một bảng thành tựu có ích phải nối tên gọi với chức năng, không chỉ liệt kê địa danh.

    Trung tâm và lĩnh vựcVí dụĐiều có thể giải thích
    Ai Cập: chữ viếtChữ tượng hình, tư liệu khắc trên đá và ghi trên vật liệu viếtLưu thông tin về quản lí, nghi lễ và tri thức; phải giải mã trước khi diễn giải
    Ai Cập: khoa họcĐo diện tích, lịch dựa quan sát Mặt Trời, hiểu biết giải phẫuNhu cầu canh tác, xây dựng và chữa bệnh thúc đẩy tri thức thực hành
    Ai Cập: nghệ thuậtKim tự tháp, tượng Nhân sư và tượng Nê-phéc-ti-tiCho thấy kĩ thuật, tổ chức lao động và quan niệm quyền lực, không chỉ vẻ đồ sộ
    Ấn Độ: chữ và văn họcBra-mi, chữ ghi tiếng Phạn; Mahabharata, Ramayana, kịch Shakuntala của KalidasaGhi chép, kể chuyện và tư tưởng được truyền bá; chỉ nêu tên tác phẩm, không dùng bản dịch làm sử liệu trực tiếp
    Ấn Độ: tôn giáo và kiến trúcHin-đu giáo, Phật giáo; chùa, tháp, đền và kiến trúc Hồi giáo ở các thời kì khác nhauKhông gian nghệ thuật thay đổi theo lịch sử tôn giáo; không gán mọi công trình cho cùng một tôn giáo
    Ấn Độ: khoa họcHệ thập phân theo vị trí và số 0, lịch, luyện kim, y họcSố 0 có vai trò trong cách ghi số; không đồng nhất điều này với mọi hệ đếm thập phân của các nền văn minh khác
    Trung Hoa: chữ, văn học và sửGiáp cốt, chữ Hán, thư pháp; thơ Đường, tiểu thuyết Minh–Thanh; Sử kí của Tư Mã ThiênChữ viết vừa là công cụ ghi chép vừa thành nghệ thuật; tác phẩm cần đọc trong bối cảnh và thể loại
    Trung Hoa: tư tưởng và khoa họcNho giáo, Đạo giáo, Pháp gia; lịch, toán, châm cứu; giấy, in, thuốc súng, la bànHọc thuyết đặt vấn đề xã hội; tri thức và kĩ thuật lan truyền qua giao lưu, không tự bảo đảm mọi cách sử dụng đều có lợi

    Phật giáo phát sinh ở Ấn Độ rồi lan sang Trung Hoa và nhiều nơi khác. Vì vậy cần phân biệt nơi hình thành một tôn giáo với những nơi về sau phát triển tôn giáo đó.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thành tựu nào gắn với Ấn Độ cổ - trung đại?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các mục đúng với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Văn hoá chỉ xuất hiện sau khi có chữ viết.

  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai nhận định phân biệt nguồn gốc với sự lan truyền.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 2Tự luận

    Từ hồ sơ trên, lập ba hàng ghi nhận định – căn cứ – giới hạn. Không biến tình huống minh hoạ thành quan sát thực tế.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích vì sao điều kiện sông ngòi chưa đủ để giải thích sự hình thành văn minh.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết đoạn 120–180 chữ giải thích nhận định: Văn minh gắn trình độ phát triển của văn hoá. Dùng một trường hợp cụ thể trong hồ sơ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Thiết kế một thẻ học tập gồm tiêu đề, ba ý kiến thức, một lưu ý tránh nhầm và một câu hỏi cần tìm hiểu tiếp. Dùng nội dung bài này; không ghi đã khảo sát nếu chưa thực hiện.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay