Thành tựu nào gắn với Ấn Độ cổ - trung đại?
- A.Hệ chữ số thập phân có số 0
- B.Kim tự tháp Ghi-da
- C.Chữ tượng hình Ai Cập
- D.Đấu trường Cô-li-dê
Luyện tậpLịch sửLớp 10
Tổng hợp bài tập của các bài trong chủ đề 3 "Một số nền văn minh thế giới thời cổ - trung đại" (Lịch sử 10), có lời giải chi tiết.
5 / 16 câu
Hồ sơ học tập tự biên soạn để dùng độc lập với bài giảng:
Văn hoá, văn minh và các trung tâm phương Đông
Văn hoá là toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra. Văn minh chỉ trình độ phát triển cao của văn hoá, thường gắn với nhà nước, đô thị, chữ viết và những thành tựu có ảnh hưởng rộng. Không dùng khái niệm này để xếp hạng giá trị con người. Ai Cập gắn lưu vực sông Nin; Ấn Độ gắn sông Ấn và sông Hằng; Trung Hoa gắn Hoàng Hà, Trường Giang. Nông nghiệp, tổ chức xã hội và giao lưu cùng tạo nền tảng, không chỉ riêng một con sông.
Thành tựu và ý nghĩa
Ai Cập phát triển chữ tượng hình, lịch dựa chu kì Mặt Trời, toán đo đạc, y học và kiến trúc kim tự tháp; nhu cầu canh tác và nhà nước góp phần thúc đẩy tri thức. Ấn Độ đóng góp hệ chữ số thập phân và số 0, Hin-đu giáo, Phật giáo, văn học sử thi và kiến trúc tôn giáo. Trung Hoa có chữ viết lâu đời, Nho giáo, Đạo giáo, sử học, thơ văn, y học, kĩ thuật giấy, in, thuốc súng, la bàn. Các thành tựu lan truyền qua giao lưu, được cộng đồng khác tiếp thu và phát triển.
Bảng so sánh và cách sưu tầm
| Trung tâm | Ví dụ thành tựu | Công dụng/ý nghĩa |
|---|---|---|
| Ai Cập | Toán học đo đạc | Hỗ trợ phân chia ruộng và xây dựng |
| Ấn Độ | Hệ thập phân có số 0 | Làm thuận tiện ghi số và tính toán |
| Trung Hoa | Kĩ thuật làm giấy và in | Mở rộng khả năng lưu giữ, truyền bá tri thức |
| Đây là bảng tổng hợp giảng dạy, không phải số liệu khảo sát. Phiếu sưu tầm cần ghi tên hiện vật/tư liệu, nơi lưu giữ, thời đại, nguồn giới thiệu và nhận xét của người học. Không khẳng định ai phát minh chỉ từ một bức ảnh không chú thích. |
Đọc thành tựu Ai Cập, Ấn Độ và Trung Hoa theo lĩnh vực
Một bảng thành tựu có ích phải nối tên gọi với chức năng, không chỉ liệt kê địa danh.
| Trung tâm và lĩnh vực | Ví dụ | Điều có thể giải thích |
|---|---|---|
| Ai Cập: chữ viết | Chữ tượng hình, tư liệu khắc trên đá và ghi trên vật liệu viết | Lưu thông tin về quản lí, nghi lễ và tri thức; phải giải mã trước khi diễn giải |
| Ai Cập: khoa học | Đo diện tích, lịch dựa quan sát Mặt Trời, hiểu biết giải phẫu | Nhu cầu canh tác, xây dựng và chữa bệnh thúc đẩy tri thức thực hành |
| Ai Cập: nghệ thuật | Kim tự tháp, tượng Nhân sư và tượng Nê-phéc-ti-ti | Cho thấy kĩ thuật, tổ chức lao động và quan niệm quyền lực, không chỉ vẻ đồ sộ |
| Ấn Độ: chữ và văn học | Bra-mi, chữ ghi tiếng Phạn; Mahabharata, Ramayana, kịch Shakuntala của Kalidasa | Ghi chép, kể chuyện và tư tưởng được truyền bá; chỉ nêu tên tác phẩm, không dùng bản dịch làm sử liệu trực tiếp |
| Ấn Độ: tôn giáo và kiến trúc | Hin-đu giáo, Phật giáo; chùa, tháp, đền và kiến trúc Hồi giáo ở các thời kì khác nhau | Không gian nghệ thuật thay đổi theo lịch sử tôn giáo; không gán mọi công trình cho cùng một tôn giáo |
| Ấn Độ: khoa học | Hệ thập phân theo vị trí và số 0, lịch, luyện kim, y học | Số 0 có vai trò trong cách ghi số; không đồng nhất điều này với mọi hệ đếm thập phân của các nền văn minh khác |
| Trung Hoa: chữ, văn học và sử | Giáp cốt, chữ Hán, thư pháp; thơ Đường, tiểu thuyết Minh–Thanh; Sử kí của Tư Mã Thiên | Chữ viết vừa là công cụ ghi chép vừa thành nghệ thuật; tác phẩm cần đọc trong bối cảnh và thể loại |
| Trung Hoa: tư tưởng và khoa học | Nho giáo, Đạo giáo, Pháp gia; lịch, toán, châm cứu; giấy, in, thuốc súng, la bàn | Học thuyết đặt vấn đề xã hội; tri thức và kĩ thuật lan truyền qua giao lưu, không tự bảo đảm mọi cách sử dụng đều có lợi |
Phật giáo phát sinh ở Ấn Độ rồi lan sang Trung Hoa và nhiều nơi khác. Vì vậy cần phân biệt nơi hình thành một tôn giáo với những nơi về sau phát triển tôn giáo đó.
Thành tựu nào gắn với Ấn Độ cổ - trung đại?
Ghép các mục đúng với đặc điểm tương ứng.
Văn hoá chỉ xuất hiện sau khi có chữ viết.
Chọn đúng hai nhận định phân biệt nguồn gốc với sự lan truyền.
Từ hồ sơ trên, lập ba hàng ghi nhận định – căn cứ – giới hạn. Không biến tình huống minh hoạ thành quan sát thực tế.
… và 11 câu nữa trong đề.