Địa lí 10
Địa líLớp 10Phần 3. Chương 2. Trái Đất

Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của sự hình thành trái đất, vỏ trái đất và vật liệu cấu tạo vỏ trái đất.
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Theo mô hình tinh vân, vật chất quanh Mặt Trời trẻ tích tụ thành các thiên thể; Trái Đất hình thành khoảng 4,6 tỉ năm trước. Va chạm, nén trọng lực và phân rã phóng xạ tạo nhiệt; vật chất phân dị theo mật độ. Vỏ là lớp ngoài cùng rắn, khác với lớp phủ và nhân. Vỏ lục địa nhìn chung dày hơn và có thành phần trung bình nhẹ hơn vỏ đại dương; không phải toàn bộ thạch quyển đều là vỏ.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Khoáng vật là thành phần tự nhiên có tính chất vật lí, hóa học đặc trưng; đá là tập hợp một hay nhiều khoáng vật. Đá magma hình thành do vật chất nóng chảy nguội kết tinh; trầm tích do vật liệu lắng đọng, nén gắn hoặc kết tủa; biến chất do đá có trước thay đổi trong điều kiện nhiệt, áp suất mà chưa nóng chảy hoàn toàn. Chu trình đá có nhiều đường chuyển đổi, không bắt buộc mọi mẫu phải lần lượt qua ba loại. Không đập đá hay lấy mẫu tại vách dốc để học bài.

Khái niệm chính

Đá magma
Vật chất nóng chảy nguội kết tinh
Đá trầm tích
Vật liệu lắng đọng và gắn kết
Đá biến chất
Đá cũ biến đổi do nhiệt và áp suất

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mô hình giả định rút 4,6 tỉ năm thành 46 cm. Mỗi cm biểu diễn bao nhiêu triệu năm?

    Xem lời giải

    4600 triệu năm ÷ 46 = 100 triệu năm/cm.

  2. Ví dụ 2

    Một đá có hạt kết tinh xen khít, mẫu khác có nhiều lớp và mảnh vụn. Có thể kết luận chắc loại đá từ hai dấu hiệu này không?

    Xem lời giải

    Các dấu hiệu gợi ý mẫu đầu có thể là magma, mẫu sau có thể là trầm tích. Cần thêm thành phần khoáng vật, cấu tạo và bối cảnh địa chất; đá biến chất cũng có thể phân dải. Mô tả quan sát tách khỏi suy luận, không khẳng định chắc từ một ảnh.

Ghi nhớ

Đá có thể gồm nhiều khoáng vật; Biến chất có thể do nhiệt và áp suất.

Dễ nhầm

  • Mọi đá đều là một khoáng vật duy nhất
  • Thạch quyển chỉ gồm vỏ Trái Đất

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Theo mô hình tinh vân, vật chất quanh Mặt Trời trẻ tích tụ thành các thiên thể; Trái Đất hình thành khoảng 4,6 tỉ năm trước. Va chạm, nén trọng lực và phân rã phóng xạ tạo nhiệt; vật chất phân dị theo mật độ. Vỏ là lớp ngoài cùng rắn, khác với lớp phủ và nhân. Vỏ lục địa nhìn chung dày hơn và có thành phần trung bình nhẹ hơn vỏ đại dương; không phải toàn bộ thạch quyển đều là vỏ.

    Khoáng vật là thành phần tự nhiên có tính chất vật lí, hóa học đặc trưng; đá là tập hợp một hay nhiều khoáng vật. Đá magma hình thành do vật chất nóng chảy nguội kết tinh; trầm tích do vật liệu lắng đọng, nén gắn hoặc kết tủa; biến chất do đá có trước thay đổi trong điều kiện nhiệt, áp suất mà chưa nóng chảy hoàn toàn. Chu trình đá có nhiều đường chuyển đổi, không bắt buộc mọi mẫu phải lần lượt qua ba loại. Không đập đá hay lấy mẫu tại vách dốc để học bài.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đá hình thành khi magma nguội kết tinh thuộc loại nào?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về sự hình thành trái đất, vỏ trái đất và vật liệu cấu tạo vỏ trái đất.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Đá có thể gồm nhiều khoáng vật
    b)Đá biến chất có thể do nhiệt và áp suất
    c)Mọi đá đều là một khoáng vật duy nhất
    d)Thạch quyển chỉ gồm vỏ Trái Đất
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Vật chất nóng chảy nguội kết tinh: ; Vật liệu lắng đọng và gắn kết: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Mô hình giả định rút 4,6 tỉ năm thành 46 cm. Mỗi cm biểu diễn bao nhiêu triệu năm?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một đá có hạt kết tinh xen khít, mẫu khác có nhiều lớp và mảnh vụn. Có thể kết luận chắc loại đá từ hai dấu hiệu này không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Mọi đá đều là một khoáng vật duy nhất”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay