Địa lí 10
Địa líLớp 10Phần 13. Chương 12. Địa lí ngành dịch vụ

Địa lí ngành du lịch

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của địa lí ngành du lịch.
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Du lịch khai thác tài nguyên tự nhiên và văn hóa cùng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ ngơi, trải nghiệm. Phát triển dựa vào tài nguyên, khả năng tiếp cận, hạ tầng, nhân lực, thị trường, an ninh và chính sách. Cảnh quan đẹp là điều kiện, không đủ tự tạo sản phẩm; trải nghiệm phụ thuộc chuỗi giao thông, lưu trú, ăn uống và hướng dẫn. Lượt khách không bằng số cá nhân duy nhất vì một người có thể đi nhiều lần.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Du lịch tạo việc làm và nguồn thu nhưng có thể gây quá tải, tăng rác, dùng nước và làm thương mại hóa văn hóa. Du lịch bền vững cần lợi ích cho cộng đồng, bảo tồn và quản lí sức chứa; không chỉ gắn nhãn “sinh thái”. Tính mùa vụ tác động công suất và lao động; phân tích cần khách, đêm lưu trú, chi tiêu và áp lực môi trường. Không khuyến khích tiếp cận điểm nguy hiểm, xâm phạm nơi linh thiêng hoặc mua sản phẩm động vật hoang dã.

Khái niệm chính

Tài nguyên du lịch
Yếu tố tự nhiên văn hóa có thể khai thác du lịch
Đêm lưu trú
Tổng số đêm khách sử dụng lưu trú
Mùa vụ
Biến động hoạt động theo thời gian trong năm

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Cơ sở giả định đón 200 khách, mỗi khách ở trung bình 2,5 đêm. Có bao nhiêu đêm khách?

    Xem lời giải

    200×2,5=500 đêm khách.

  2. Ví dụ 2

    Đề xuất sản phẩm tham quan cộng đồng có cơ chế bảo tồn và lợi ích địa phương.

    Xem lời giải

    Tuyến nhỏ có hướng dẫn viên địa phương, đặt trước giới hạn nhóm; phí dành phần rõ ràng cho bảo tồn và người cung ứng. Giải thích văn hóa với sự đồng thuận cộng đồng, giảm nhựa và quản lí nước. Theo dõi rác, phản hồi cư dân và thu nhập thay vì chỉ lượt khách.

Ghi nhớ

Du lịch cần chuỗi dịch vụ; Lượt khách khác số cá nhân duy nhất.

Dễ nhầm

  • Gắn tên sinh thái tự bảo đảm bền vững
  • Càng vượt sức chứa càng có lợi lâu dài

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Du lịch khai thác tài nguyên tự nhiên và văn hóa cùng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ ngơi, trải nghiệm. Phát triển dựa vào tài nguyên, khả năng tiếp cận, hạ tầng, nhân lực, thị trường, an ninh và chính sách. Cảnh quan đẹp là điều kiện, không đủ tự tạo sản phẩm; trải nghiệm phụ thuộc chuỗi giao thông, lưu trú, ăn uống và hướng dẫn. Lượt khách không bằng số cá nhân duy nhất vì một người có thể đi nhiều lần.

    Du lịch tạo việc làm và nguồn thu nhưng có thể gây quá tải, tăng rác, dùng nước và làm thương mại hóa văn hóa. Du lịch bền vững cần lợi ích cho cộng đồng, bảo tồn và quản lí sức chứa; không chỉ gắn nhãn “sinh thái”. Tính mùa vụ tác động công suất và lao động; phân tích cần khách, đêm lưu trú, chi tiêu và áp lực môi trường. Không khuyến khích tiếp cận điểm nguy hiểm, xâm phạm nơi linh thiêng hoặc mua sản phẩm động vật hoang dã.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Điều kiện nào cần để tài nguyên trở thành sản phẩm du lịch?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về địa lí ngành du lịch.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Du lịch cần chuỗi dịch vụ
    b)Lượt khách khác số cá nhân duy nhất
    c)Gắn tên sinh thái tự bảo đảm bền vững
    d)Càng vượt sức chứa càng có lợi lâu dài
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Yếu tố tự nhiên văn hóa có thể khai thác du lịch: ; Tổng số đêm khách sử dụng lưu trú: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Cơ sở giả định đón 200 khách, mỗi khách ở trung bình 2,5 đêm. Có bao nhiêu đêm khách?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Đề xuất sản phẩm tham quan cộng đồng có cơ chế bảo tồn và lợi ích địa phương.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Gắn tên sinh thái tự bảo đảm bền vững”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay