Địa lí 10
Địa líLớp 10Phần 13. Chương 12. Địa lí ngành dịch vụ

Địa lí ngành giao thông vận tải

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của địa lí ngành giao thông vận tải.
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Vận tải đưa người và hàng giữa các địa điểm, nối sản xuất với tiêu dùng, phục vụ xã hội và an ninh. Sản phẩm thể hiện bằng khối lượng vận chuyển (tấn, lượt) và luân chuyển (tấn.km, lượt.km); một tấn đi 100 km tạo 100 tấn.km. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tuyến và phương tiện, còn nhu cầu, trình độ kinh tế, công nghệ và vốn quyết định mạng và chất lượng.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Đường bộ linh hoạt ở cự li ngắn và trung bình; đường sắt phù hợp dòng lớn trên tuyến ổn định; đường biển lợi thế hàng khối lượng lớn xa; hàng không nhanh nhưng chi phí và yêu cầu cao; đường sông, ống có điều kiện chuyên biệt. Không phương thức nào tối ưu cho mọi hàng. Vận tải đa phương thức phối hợp các chặng, cần giảm thời gian đổi phương tiện và tác động môi trường. So sánh phải tính cả đầu cuối, độ tin cậy, an toàn, không chỉ tốc độ hành trình chính.

Khái niệm chính

Tấn
Đơn vị khối lượng hàng vận chuyển
Tấn.km
Đơn vị khối lượng hàng luân chuyển
Đa phương thức
Kết hợp nhiều phương thức trong chuỗi vận tải

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xe chở 20 tấn đi 150 km. Khối lượng luân chuyển bằng bao nhiêu tấn.km?

    Xem lời giải

    20×150=3000 tấn.km.

  2. Ví dụ 2

    Chọn phương thức cho 10000 tấn quặng đi liên lục địa, giải thích và nêu một điều kiện.

    Xem lời giải

    Đường biển phù hợp khối lượng lớn, cự li xa với chi phí đơn vị tương đối thấp. Cần cảng, thiết bị bốc dỡ và tuyến kết nối mỏ; lịch tàu, an toàn và tác động môi trường phải xét, không chỉ giá cước.

Ghi nhớ

Vận chuyển khác luân chuyển; Lựa chọn phương thức phụ thuộc loại hàng và cự li.

Dễ nhầm

  • Hàng không rẻ nhất cho mọi hàng
  • Chỉ tốc độ quyết định hiệu quả vận tải

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Vận tải đưa người và hàng giữa các địa điểm, nối sản xuất với tiêu dùng, phục vụ xã hội và an ninh. Sản phẩm thể hiện bằng khối lượng vận chuyển (tấn, lượt) và luân chuyển (tấn.km, lượt.km); một tấn đi 100 km tạo 100 tấn.km. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tuyến và phương tiện, còn nhu cầu, trình độ kinh tế, công nghệ và vốn quyết định mạng và chất lượng.

    Đường bộ linh hoạt ở cự li ngắn và trung bình; đường sắt phù hợp dòng lớn trên tuyến ổn định; đường biển lợi thế hàng khối lượng lớn xa; hàng không nhanh nhưng chi phí và yêu cầu cao; đường sông, ống có điều kiện chuyên biệt. Không phương thức nào tối ưu cho mọi hàng. Vận tải đa phương thức phối hợp các chặng, cần giảm thời gian đổi phương tiện và tác động môi trường. So sánh phải tính cả đầu cuối, độ tin cậy, an toàn, không chỉ tốc độ hành trình chính.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đại lượng tấn.km biểu thị điều gì?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về địa lí ngành giao thông vận tải.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Vận chuyển khác luân chuyển
    b)Lựa chọn phương thức phụ thuộc loại hàng và cự li
    c)Hàng không rẻ nhất cho mọi hàng
    d)Chỉ tốc độ quyết định hiệu quả vận tải
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Đơn vị khối lượng hàng vận chuyển: ; Đơn vị khối lượng hàng luân chuyển: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Xe chở 20 tấn đi 150 km. Khối lượng luân chuyển bằng bao nhiêu tấn.km?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Chọn phương thức cho 10000 tấn quặng đi liên lục địa, giải thích và nêu một điều kiện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Hàng không rẻ nhất cho mọi hàng”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay