Địa lí 10
Địa líLớp 10Phần 12. Chương 11. Địa lí ngành công nghiệp

Vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp.
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Công nghiệp khai thác tài nguyên và chế biến vật chất, tạo tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng, thúc đẩy chuyển đổi công nghệ và năng suất. Sản xuất thường tập trung, chuyên môn hóa và liên kết nhiều khâu, dùng máy móc và vốn lớn; mức độ tùy ngành. Có thể phân loại theo tính chất tác động thành khai khoáng, chế biến chế tạo và nhóm năng lượng, nước, xử lí chất thải theo hệ thống thống kê; cần nêu tiêu chí trước khi so sánh cơ cấu.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Vị trí công nghiệp là kết quả cân đối nguyên liệu, năng lượng, nước, lao động, thị trường, giao thông, công nghệ và chính sách môi trường. Ngành nguyên liệu nặng thường coi trọng nguồn cung, sản phẩm dễ hỏng cần gần nguyên liệu hoặc thị trường, ngành công nghệ cao cần nhân lực và mạng đổi mới. Số nhà máy không phản ánh đầy đủ trình độ; giá trị gia tăng, hiệu quả tài nguyên và năng lực liên kết quan trọng. Không đặt cơ sở gây ô nhiễm ở nơi ít dân để coi như đã giải quyết môi trường.

Khái niệm chính

Khai khoáng
Lấy khoáng sản từ tự nhiên
Chế biến chế tạo
Biến nguyên liệu thành sản phẩm mới
Giá trị gia tăng
Giá trị tạo thêm sau trừ chi phí trung gian

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Cơ sở giả định có đầu ra 100 tỉ đồng, chi phí trung gian 65 tỉ. Giá trị gia tăng bao nhiêu tỉ đồng?

    Xem lời giải

    100 − 65 = 35 tỉ đồng.

  2. Ví dụ 2

    So sánh lựa chọn địa điểm nhà máy sữa và cơ sở thiết kế vi mạch.

    Xem lời giải

    Sữa cần nguồn nguyên liệu, bảo quản, thị trường và vận chuyển nhanh; thiết kế vi mạch coi trọng lao động trình độ cao, hạ tầng số và liên kết nghiên cứu. Cả hai vẫn cần điện, quản trị và chi phí phù hợp; không giải thích bằng một yếu tố duy nhất.

Ghi nhớ

Công nghiệp có liên kết nhiều khâu; Phân bố phải xét nhiều nhân tố.

Dễ nhầm

  • Mọi ngành đều đặt sát mỏ là tối ưu
  • Nhiều nhà máy tự bảo đảm trình độ cao

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Công nghiệp khai thác tài nguyên và chế biến vật chất, tạo tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng, thúc đẩy chuyển đổi công nghệ và năng suất. Sản xuất thường tập trung, chuyên môn hóa và liên kết nhiều khâu, dùng máy móc và vốn lớn; mức độ tùy ngành. Có thể phân loại theo tính chất tác động thành khai khoáng, chế biến chế tạo và nhóm năng lượng, nước, xử lí chất thải theo hệ thống thống kê; cần nêu tiêu chí trước khi so sánh cơ cấu.

    Vị trí công nghiệp là kết quả cân đối nguyên liệu, năng lượng, nước, lao động, thị trường, giao thông, công nghệ và chính sách môi trường. Ngành nguyên liệu nặng thường coi trọng nguồn cung, sản phẩm dễ hỏng cần gần nguyên liệu hoặc thị trường, ngành công nghệ cao cần nhân lực và mạng đổi mới. Số nhà máy không phản ánh đầy đủ trình độ; giá trị gia tăng, hiệu quả tài nguyên và năng lực liên kết quan trọng. Không đặt cơ sở gây ô nhiễm ở nơi ít dân để coi như đã giải quyết môi trường.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhân tố nổi bật với công nghiệp công nghệ cao là gì?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Công nghiệp có liên kết nhiều khâu
    b)Phân bố phải xét nhiều nhân tố
    c)Mọi ngành đều đặt sát mỏ là tối ưu
    d)Nhiều nhà máy tự bảo đảm trình độ cao
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Lấy khoáng sản từ tự nhiên: ; Biến nguyên liệu thành sản phẩm mới: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Cơ sở giả định có đầu ra 100 tỉ đồng, chi phí trung gian 65 tỉ. Giá trị gia tăng bao nhiêu tỉ đồng?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    So sánh lựa chọn địa điểm nhà máy sữa và cơ sở thiết kế vi mạch.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Mọi ngành đều đặt sát mỏ là tối ưu”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay