Bài thực hành cần phân biệt loại cây, sản lượng, năm và nguồn. FAOSTAT là nguồn chuyên ngành có chuỗi theo cây và lãnh thổ; khi sử dụng phải ghi đơn vị, mục dữ liệu và năm, không gọi bảng giả định là thống kê thế giới. Cột phù hợp so sánh lượng giữa loại hoặc thời điểm; đường phù hợp diễn biến nhiều năm; cơ cấu cần tính tỉ trọng và tổng đúng trước khi vẽ tròn.
Bảng mô hình kĩ năng, không phải số liệu FAO: nhóm A 200 triệu tấn năm 1 và 250 năm 2; B 300 và 330; C 100 và 120. Biểu đồ cột ghép có trục tung bắt đầu 0, chú giải năm và đơn vị triệu tấn. Tổng từ 600 lên 700, tăng 100 triệu tấn, khoảng 16,7%; A tăng nhanh nhất 25%, dù B luôn có lượng lớn nhất. Báo cáo phải tách tăng tuyệt đối, tốc độ và quy mô; không suy nguyên nhân từ riêng bảng sản lượng.
Yêu cầu đồng thời quy mô và cơ cấu cần sản phẩm đầy đủ sau (số liệu vẫn giả định):
| Nhóm | Năm 1 (triệu tấn) | Tỉ trọng năm 1 (%) | Năm 2 (triệu tấn) | Tỉ trọng năm 2 (%) |
|---|
| A | 200 | 33,33 | 250 | 35,71 |
| B | 300 | 50,00 | 330 | 47,14 |
| C | 100 | 16,67 | 120 | 17,14 |
| Tổng | 600 | 100 | 700 | 100 |
Tỉ trọng làm tròn có thể lệch tổng 0,01 điểm phần trăm. Hai hình tròn có diện tích theo tổng sản lượng: chọn R₁=60 đơn vị thì R₂=60√(700/600)≈64,81; không tăng bán kính trực tiếp 700/600. Chia góc mỗi nhóm bằng tỉ trọng×3,6°.

Nhận xét: tổng tăng 100 triệu tấn (16,7%); A tăng tỉ trọng từ 33,33% lên 35,71%, B giảm 50% xuống 47,14%, C tăng nhẹ 16,67% lên 17,14%. B vẫn lớn nhất nhưng A tăng nhanh hơn B. Không suy nguyên nhân sản xuất thực từ bảng mô hình.