Địa lí 10
Địa líLớp 10Phần 11. Chương 10. Địa lí ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

Thực hành: Vẽ và nhận xét biểu đồ về sản lượng lương thực của thế giới

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được nội dung cốt lõi của thực hành: vẽ và nhận xét biểu đồ về sản lượng lương thực của thế giới.
  • Sử dụng chứng cứ và kĩ năng địa lí để giải quyết nhiệm vụ cụ thể, nêu giới hạn kết luận.

Bài giảng

Kiến thức và cơ chế địa lí

Bài thực hành cần phân biệt loại cây, sản lượng, năm và nguồn. FAOSTAT là nguồn chuyên ngành có chuỗi theo cây và lãnh thổ; khi sử dụng phải ghi đơn vị, mục dữ liệu và năm, không gọi bảng giả định là thống kê thế giới. Cột phù hợp so sánh lượng giữa loại hoặc thời điểm; đường phù hợp diễn biến nhiều năm; cơ cấu cần tính tỉ trọng và tổng đúng trước khi vẽ tròn.

Đọc chứng cứ, vận dụng và giới hạn

Bảng mô hình kĩ năng, không phải số liệu FAO: nhóm A 200 triệu tấn năm 1 và 250 năm 2; B 300 và 330; C 100 và 120. Biểu đồ cột ghép có trục tung bắt đầu 0, chú giải năm và đơn vị triệu tấn. Tổng từ 600 lên 700, tăng 100 triệu tấn, khoảng 16,7%; A tăng nhanh nhất 25%, dù B luôn có lượng lớn nhất. Báo cáo phải tách tăng tuyệt đối, tốc độ và quy mô; không suy nguyên nhân từ riêng bảng sản lượng.

Yêu cầu đồng thời quy mô và cơ cấu cần sản phẩm đầy đủ sau (số liệu vẫn giả định):

NhómNăm 1 (triệu tấn)Tỉ trọng năm 1 (%)Năm 2 (triệu tấn)Tỉ trọng năm 2 (%)
A20033,3325035,71
B30050,0033047,14
C10016,6712017,14
Tổng600100700100

Tỉ trọng làm tròn có thể lệch tổng 0,01 điểm phần trăm. Hai hình tròn có diện tích theo tổng sản lượng: chọn R₁=60 đơn vị thì R₂=60√(700/600)≈64,81; không tăng bán kính trực tiếp 700/600. Chia góc mỗi nhóm bằng tỉ trọng×3,6°.

Hai hình tròn thể hiện quy mô và cơ cấu lương thực mô hình cùng bảng tỉ trọng

Nhận xét: tổng tăng 100 triệu tấn (16,7%); A tăng tỉ trọng từ 33,33% lên 35,71%, B giảm 50% xuống 47,14%, C tăng nhẹ 16,67% lên 17,14%. B vẫn lớn nhất nhưng A tăng nhanh hơn B. Không suy nguyên nhân sản xuất thực từ bảng mô hình.

Khái niệm chính

Quy mô
Lượng sản phẩm tại một thời điểm
Tăng tuyệt đối
Giá trị sau trừ giá trị trước
Tốc độ tăng
Mức tăng chia giá trị ban đầu nhân 100

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Bảng giả định có tổng 600 lên 700 triệu tấn. Mức tăng tuyệt đối là bao nhiêu triệu tấn?

    Xem lời giải

    700 − 600 = 100 triệu tấn.

  2. Ví dụ 2

    Từ bảng mô hình A/B/C hai năm, tính cơ cấu và vẽ biểu đồ thể hiện đồng thời quy mô, cơ cấu; sau đó so sánh A và B về quy mô và tốc độ tăng.

    Xem lời giải

    Tổng năm 1=600, năm 2=700 triệu tấn. Tỉ trọng A/B/C lần lượt 33,33%/50%/16,67% và 35,71%/47,14%/17,14%. Vẽ hai hình tròn có diện tích theo tổng, bán kính R₂/R₁=√(700/600)≈1,080; chia góc theo tỉ trọng, ghi năm, tổng, đơn vị và chú giải.

    Sản phẩm hai hình tròn và bảng cơ cấu của dữ liệu mô hình

    B lớn hơn A ở cả hai năm (300>200; 330>250), nhưng A tăng 50/200=25%, nhanh hơn B tăng 30/300=10%. Không coi số liệu giả định là thống kê thế giới.

Ghi nhớ

Cần thống nhất đơn vị trước tính tổng; Tăng nhanh nhất không nhất thiết quy mô lớn nhất.

Dễ nhầm

  • Bảng mô hình chính là số liệu FAO
  • Trục cột có thể cắt tùy ý mà không chú thích

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Bài thực hành cần phân biệt loại cây, sản lượng, năm và nguồn. FAOSTAT là nguồn chuyên ngành có chuỗi theo cây và lãnh thổ; khi sử dụng phải ghi đơn vị, mục dữ liệu và năm, không gọi bảng giả định là thống kê thế giới. Cột phù hợp so sánh lượng giữa loại hoặc thời điểm; đường phù hợp diễn biến nhiều năm; cơ cấu cần tính tỉ trọng và tổng đúng trước khi vẽ tròn.

    Bảng mô hình kĩ năng, không phải số liệu FAO: nhóm A 200 triệu tấn năm 1 và 250 năm 2; B 300 và 330; C 100 và 120. Biểu đồ cột ghép có trục tung bắt đầu 0, chú giải năm và đơn vị triệu tấn. Tổng từ 600 lên 700, tăng 100 triệu tấn, khoảng 16,7%; A tăng nhanh nhất 25%, dù B luôn có lượng lớn nhất. Báo cáo phải tách tăng tuyệt đối, tốc độ và quy mô; không suy nguyên nhân từ riêng bảng sản lượng.

    Yêu cầu đồng thời quy mô và cơ cấu cần sản phẩm đầy đủ sau (số liệu vẫn giả định):

    NhómNăm 1 (triệu tấn)Tỉ trọng năm 1 (%)Năm 2 (triệu tấn)Tỉ trọng năm 2 (%)
    A20033,3325035,71
    B30050,0033047,14
    C10016,6712017,14
    Tổng600100700100

    Tỉ trọng làm tròn có thể lệch tổng 0,01 điểm phần trăm. Hai hình tròn có diện tích theo tổng sản lượng: chọn R₁=60 đơn vị thì R₂=60√(700/600)≈64,81; không tăng bán kính trực tiếp 700/600. Chia góc mỗi nhóm bằng tỉ trọng×3,6°.

    Hai hình tròn thể hiện quy mô và cơ cấu lương thực mô hình cùng bảng tỉ trọng

    Nhận xét: tổng tăng 100 triệu tấn (16,7%); A tăng tỉ trọng từ 33,33% lên 35,71%, B giảm 50% xuống 47,14%, C tăng nhẹ 16,67% lên 17,14%. B vẫn lớn nhất nhưng A tăng nhanh hơn B. Không suy nguyên nhân sản xuất thực từ bảng mô hình.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Biểu đồ thích hợp so sánh ba nhóm cùng hai năm là gì?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai nhận định đúng về thực hành: vẽ và nhận xét biểu đồ về sản lượng lương thực của thế giới.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng nhận định; không suy từ một nhân tố thành nguyên nhân duy nhất.

    ÝĐúngSai
    a)Cần thống nhất đơn vị trước tính tổng
    b)Tăng nhanh nhất không nhất thiết quy mô lớn nhất
    c)Bảng mô hình chính là số liệu FAO
    d)Trục cột có thể cắt tùy ý mà không chú thích
  5. Câu 4Mức 1Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đặc trưng phân biệt.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ cho mô tả: Lượng sản phẩm tại một thời điểm: ; Giá trị sau trừ giá trị trước: .

  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Bảng giả định có tổng 600 lên 700 triệu tấn. Mức tăng tuyệt đối là bao nhiêu triệu tấn?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Từ bảng mô hình A/B/C hai năm, tính cơ cấu và vẽ biểu đồ thể hiện đồng thời quy mô, cơ cấu; sau đó so sánh A và B về quy mô và tốc độ tăng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Bảng mô hình chính là số liệu FAO”. Hãy sửa nhận định, giải thích và nêu một ví dụ hoặc điều kiện giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay